Kiến thức phòng bệnh, chữa bệnh, các bài thuốc dân gian.
Thông tin sức khỏe

Phân độ lâm sàng bệnh tay chân miệng trẻ em và khi nào cần đưa trẻ đi bệnh viện?

Trẻ bị tay chân miệng độ 1 và độ 2 là thể nhẹ và có thể điều trị tại nhà. Tay chân miệng độ 3, độ 4 là thể nặng và bắt buộc phải vào bệnh viện cấp cứu và điều trị. Những triệu chứng sớm nhất của bệnh tay chân miệng ở trẻ em là nổi hồng ban, bóng nước ở lòng bàn tay, bàn chân.

Xem thêm các bài viết khác thuộc chủ đề: trẻ bị tay chân miệng hoặc chủ đề: triệu chứng của bệnh tay chân miệng ở trẻ em

Cách nhận biết trẻ bị bệnh tay chân miệng thông qua những triệu chứng sớm nhất

phân độ lâm sàng bệnh tay chân miệng ở trẻ em 1

Bác sĩ Nguyễn Trần Nam, Bệnh viện Nhi Đồng 2 TP HCM cho rằng, các phụ huynh không nên quá lo lắng hoang mang khi thấy con mình xuất hiện những triệu chứng tay chân miệng, vì đa phần trẻ chỉ bị nhẹ và có thể tự khỏi trong vòng vài ngày. Chỉ một số trường hợp biến chứng nặng mới cần phải nhập viện điều trị.

Bác sĩ cho biết về những triệu chứng cụ thể sớm nhất của bệnh này như sau:

– Sốt: có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao.

– Nổi hồng ban, bóng nước ở lòng bàn tay, bàn chân, mông, đầu gối.

– Loét họng, loét miệng.

– Ngủ hay giật mình quấy khóc.

“Ở đây phụ huynh chỉ nên cho uống thuốc hạ sốt khi thấy bé sốt cao hơn 38,5 độ C. Bên cạnh đó khi thấy bé bị loét miệng, nên cho ăn uống đồ mát, loãng như sữa, cháo, ăn mỗi lần một ít và chia làm nhiều lần. Đồng thời nên pha nước muối làm vệ sinh răng miệng khử khuẩn để tránh bị bội nhiễm”, bác sĩ Nam khuyên.

Ông cũng lưu ý, đối với bệnh nhân bệnh tay chân miệng thì không nên cho uống thuốc kháng sinh. Điều quan trọng nhất trong công tác phòng và điều trị bệnh là rửa sạch tay bằng xà phòng diệt khuẩn cho cả bé và người chăm sóc. Chỉ nên dùng xà phòng có tính sát khuẩn dạng lỏng hoặc dạng cục có nhiều bọt mà không nên rửa bằng dung dịch sát khuẩn vì sẽ gây nguy hiểm cho bé.

Khi nào cần đưa trẻ bị tay chân miệng đi bệnh viện?

Trong trường hợp thấy bệnh nhi xuất hiện một trong những biến chứng nặng sau thì phụ huynh nên lập tức đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ điều trị kịp. Các triệu chứng đó bao gồm:

– Sốt cao liên tục (trên 39 độ C) và uống thuốc vẫn không hạ.

– Khi ngủ giật mình liên tục, hoảng hốt.

– Chân tay run, quấy khóc li bì, lừ đừ.

– Đi đứng loạng choạng.

– Thở nhanh, khó thở, mệt mỏi.

– Nôn ói nhiều.

– Co giật, yếu tay chân, hôn mê.

“Khi có bất cứ triệu chứng nào ở trên, hãy đưa trẻ đến ngay các cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị. Nếu nhập viện sớm và được điều trị kịp thời thì khả năng khỏi bệnh là rất cao. Cần lưu ý trong thời gian bé bị bệnh, cha mẹ nên cho con nghỉ học từ một tuần đến 10 ngày để tránh lây cho trẻ khác. Và ngay cả khi được điều trị khỏi, cả bệnh nhi và người chăm sóc vẫn phải được cách ly trong khoảng 10 ngày sau đó”, bác sĩ Nam nói.

phân độ lâm sàng bệnh tay chân miệng ở trẻ em 2

Phân độ lâm sàng bệnh tay chân miệng trẻ em

Trẻ bị tay chân miệng độ 1: Chỉ loét miệng và/hoặc tổn thương da.

Trẻ bị tay chân miệng độ 2

Tay chân miệng độ 2a: có một trong các dấu hiệu sau:

+ Trẻ có giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lúc khám

+ Sốt trên 2 ngày, hay sốt trên 390C, nôn, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ.

Tay chân miệng độ 2b: có dấu hiệu thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2 :

Nhóm 1: Có một trong các biểu hiện sau:

– Giật mình ghi nhận lúc khám.

– Bệnh sử có giật mình ≥ 2 lần / 30 phút.

– Bệnh sử có giật mình kèm theo một dấu hiệu sau:

+ Ngủ gà

+ Mạch nhanh > 150 lần /phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)

+ Sốt cao ≥ 39oC không đáp ứng với thuốc hạ sốt

Nhóm 2: Có một trong các biểu hiện sau:

– Thất điều: run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng choạng.

– Rung giật nhãn cầu, lác mắt.

– Yếu chi hoặc liệt chi.

– Liệt thần kinh sọ: nuốt sặc, thay đổi giọng nói…

Tay chân miệng độ 3: Trẻ có các dấu hiệu sau:

– Mạch nhanh > 170 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).

– Một số trường hợp có thể mạch chậm (dấu hiệu rất nặng).

– Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú.

– HA tăng.

– Thở nhanh, thở bất thường: Cơn ngưng thở, thở bụng, thở nông, rút lõm ngực, khò khè, thở rít thanh quản.

– Rối loạn tri giác (Glasgow < 10 điểm). - Tăng trương lực cơ. Tay chân miệng độ 3: có một trong các dấu hiệu sau:

– Sốc.

– Phù phổi cấp.

– Tím tái, SpO2 < 92%. - Ngưng thở, thở nấc. phân độ lâm sàng bệnh tay chân miệng ở trẻ em 3

Phác đồ điều trị bệnh tay chân miệng trẻ em

Nguyên tắc điều trị:

– Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ (không dùng kháng sinh khi không có bội nhiễm).

– Theo dõi sát, phát hiện sớm và điều trị biến chứng.

– Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng.

Điều trị cụ thể:

Tay chân miệng độ 1: Điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở.

– Dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi. Trẻ còn bú cần tiếp tục cho ăn sữa mẹ.

– Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10 mg/kg/lần (uống) mỗi 6 giờ.

– Vệ sinh răng miệng.

– Nghỉ ngơi, tránh kích thích.

– Tái khám mỗi 1-2 ngày trong 8-10 ngày đầu của bệnh.Trẻ có sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48 giờ.

– Cần tái khám ngay khi có dấu hiệu từ độ 2a trở lên như:

+ Sốt cao ≥ 390C.

+ Thở nhanh, khó thở.

+ Giật mình, lừ đừ, run chi, quấy khóc, bứt rứt khó ngủ, nôn nhiều.

+ Đi loạng choạng.

+ Da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân lạnh.

+ Co giật, hôn mê.

Tay chân miệng độ 2: Điều trị nội trú tại bệnh viện

Độ 2a:

– Điều trị như độ 1. Trường hợp trẻ sốt cao không đáp ứng tốt với paracetamol có thể phối hợp với ibuprofen 10-15 mg/kg/lần lập lại mỗi 6-8 giờ nếu cần (dùng xen kẽ với các lần sử dụng paracetamol).

– Thuốc: Phenobarbital 5 – 7 mg/kg/ngày, uống.

– Theo dõi sát để phát hiện dấu hiệu chuyển độ.

Độ 2b:

– Nằm đầu cao 30°.

– Thở oxy qua mũi 3-6 lít/phút.

– Hạ sốt tích cực nếu trẻ có sốt.

– Thuốc:

+ Phenobarbital 10 – 20 mg/kg truyền tĩnh mạch. Lặp lại sau 8-12 giờ khi cần.

+ Immunoglobulin:

Nhóm 2: 1g/kg/ngày truền tĩnh mạch chậm trong 6-8 giờ. Sau 24 giờ nếu còn dấu hiệu độ 2b: Dùng liều thứ 2

Nhóm 1: Không chỉ định Immunoglobulin thường qui. Nếu triệu chứng không giảm sau 6 giờ điều trị bằng Phenobarbital thì cần chỉ định Immunoglobulin. Sau 24 giờ đánh giá lại để quyết định liều thứ 2 như nhóm 2.

– Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, kiểu thở, tri giác, ran phổi, mạch mỗi 1- 3 giờ trong 6 giờ đầu, sau đó theo chu kỳ 4-5 giờ.

– Đo độ bão hòa oxy SpO2 và theo dõi mạch liên tục (nếu có máy).

phân độ lâm sàng bệnh tay chân miệng ở trẻ em 4

Tay chân miệng độ 3: Điều trị nội trú tại đơn vị hồi sức tích cực

– Thở oxy qua mũi 3-6 lít/phút. Đặt nội khí quản giúp thở sớm khi thất bại với thở oxy.

– Chống phù não: nằm đầu cao 30°, hạn chế dịch (tổng dịch bằng 1/2-3/4 nhu cầu bình thường), thở máy tăng thông khí giữ PaCO2 từ 25-35 mmHg và duy trì PaO2 từ 90-100 mmHg.

– Phenobarbital 10 – 20 mg/kg truyền tĩnh mạch. Lặp lại sau 8-12 giờ khi cần.

– Immunoglobulin (Gammaglobulin): 1g/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm trong 6-8 giờ, dùng trong 2 ngày liên tục

– Dobutamin được chỉ định khi suy tim mạch > 170 lần/phút, liều khởi đầu 5µg/kg/phút truyền tĩnh mạch, tăng dần 1-2,5µg/kg/phút mỗi 15 phút cho đến khi có cải thiện lâm sàng; liều tối đa 20µg/kg/phút.

– Milrinone truyền tĩnh mạch 0,4 µg/kg/phút chỉ dùng khi HA cao, trong 24-72 giờ.

– Điều chỉnh rối loạn nước, điện giải, toan kiềm, điều trị hạ đường huyết.

– Hạ sốt tích cực.

– Điều trị co giật nếu có: Midazolam 0,15 mg/kg/lần hoặc Diazepam 0,2-0,3 mg/kg truyền tĩnh mạch chậm, lập lại sau 10 phút nếu còn co giật (tối đa 3 lần).

– Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, ran phổi, SpO2, mỗi 1- 2 giờ. Nếu có điều kiện nên theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn.

Tay chân miệng độ 4: Điều trị nội trú tại các đơn vị hồi sức tích cực

– Đặt Nội khí quản thở máy: Tăng thông khí giữ PaCO2 từ 30-35 mmHg và duy trì PaO2 từ 90-100 mmHg.

– Chống sốc: Sốc do viêm cơ tim hoặc tổn thương trung tâm vận mạch ở thân não.

+ Nếu không có dấu hiệu lâm sàng của phù phổi hoặc suy tim: Truyền dịch Natri clorua 0,9% hoặc Ringer lactat: 5 ml/kg/15 phút, điều chỉnh tốc độ theo hướng dẫn CVP và đáp ứng lâm sàng. Trường hợp không có CVP cần theo dõi sát dấu hiệu quá tải, phù phổi cấp.

+ Đo và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung ương.

+ Dobutamin liều khởi đầu 5µg/kg/phút, tăng dần 2- 3µg/kg/phút mỗi 15 phút cho đến khi có hiệu quả, liều tối đa 20 µg/kg/phút.

– Phù phổi cấp:

+ Ngừng ngay dịch truyền nếu đang truyền dịch.

+ Dùng Dobutamin liều 5-20 µg/kg/phút.

+ Furosemide 1-2 mg/kg/lần tiêm tĩnh mạch chỉ định khi quá tải dịch.

– Điều chỉnh rối loạn kiềm toan, điện giải, hạ đường huyết và chống phù não:

– Lọc máu liên tục hay ECMO (nếu có điều kiện).

– Immunoglobulin: Chỉ định khi HA trung bình ≥ 50mmHg

– Kháng sinh: Chỉ dùng kháng sinh khi có bội nhiễm hoặc chưa loại trừ các bệnh nhiễm khuẩn nặng khác

– Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, ran phổi, SpO2, nước tiểu mỗi 30 phút trong 6 giờ đầu, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng; Áp lực tĩnh mạch trung tâm mỗi giờ, nếu có điều kiện nên theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn.

phân độ lâm sàng bệnh tay chân miệng ở trẻ em 5

Phòng bệnh tay chân miệng cho trẻ như thế nào?

Nguyên tắc phòng bệnh:

– Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu.

– Áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa đối với bệnh lây qua đường tiêu hoá, đặc biệt chú ý tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây.

Phòng bệnh tại các cơ sở y tế:

– Cách ly theo nhóm bệnh.

– Nhân viên y tế: Mang khẩu trang, rửa, sát khuẩn tay trước và sau khi chăm sóc.

– Khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh bằng Cloramin B 2%. Lưu ý khử khuẩn các ghế ngồi của bệnh nhân và thân nhân tại khu khám bệnh.

– Xử lý chất thải, quần áo, khăn trải giường của bệnh nhân và dụng cụ chăm sóc sử dụng lại theo quy trình phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá.

Phòng bệnh ở cộng đồng:

– Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng (đặc biệt sau khi thay quần áo, tã, sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt).

– Rửa sạch đồ chơi, vật dụng, sàn nhà.

– Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn Cloramin B 2% hoặc các dung dịch khử khuẩn khác.

– Cách ly trẻ bệnh tại nhà. Không đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 10-14 ngày đầu của bệnh.

phân độ lâm sàng bệnh tay chân miệng ở trẻ em 6

Bệnh tay chân miệng độ 2b phải điều trị bao lâu mới khỏi?

Chào bác sĩ,

Hiện tại con em đang bị tay chân miệng cấp độ 2b đang nhập viện tại bệnh viện Nhi đồng 2. Bác sĩ kêu tiêm thuốc 5 mũi 1 ngày giá là 25 triệu. Cho em hỏi tiêm thuốc đó trong bao lâu và thời gian chữa trị của bệnh tay chân miệng kéo dài như thế nào? (Thanh Thùy – TPHCM)

Trả lời của bác sĩ nhi khoa:

Chào em,

Nếu là tay chân miệng độ 2b thì bé của em cần được nằm cấp cứu, điều trị tích cực và theo dõi sát sinh hiệu (mạch, nhiệt độ, huyết áp…) mỗi 1 -3 giờ.

Độ 2b này có 2 nhóm, nếu thuộc nhóm 1 thì chưa có chỉ định dùng thuốc Y – globulin, nhóm 2 sẽ được dùng loại thuốc này, với liều lượng từ 1 – 2g/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm trong 6 – 8 giờ, sau 24 giờ nếu còn sốt hoặc vẫn còn dấu hiệu độ 2b sẽ được dùng liều thứ 2.

Sau đó, tùy theo diễn tiến bệnh và khả năng đáp ứng bệnh của bé, BS sẽ có hướng điều trị tiếp tục. Do đó, khi bệnh đã có biến chứng thì thời gian điều trị chưa thể biết trước, nếu bệnh diễn tiến tốt, thời gian điều trị thường không quá 10 ngày.

Leave a Reply