Kiến thức phòng bệnh, chữa bệnh, các bài thuốc dân gian.
Thông tin sức khỏe

Sức khỏe

Huyết áp cao là do đâu và điều trị cao huyết áp như thế nào?

Huyết áp cao là do đâu và điều trị cao huyết áp như thế nào?

Bệnh cao huyết áp là một bệnh phổ biến trong cộng đồng và rất nguy hiểm. Bài viết này tổng hợp các tư vấn của các bác sĩ đầu ngành mô tả tổng quan về bệnh cao huyết áp và 2 cách chữa trị bệnh cao huyết áp. Bệnh cao huyết áp đang ngày càng gia tăng do hầu hết những thức ăn chúng ta ăn hàng ngày đều không an toàn cho sức khỏe. Cao huyết áp có thể xảy đến với bất kỳ ai, ở mọi lứa tuổi nếu bạn không biết tự bảo vệ sức khỏe bằng cách ăn uống lành mạnh. Cao huyết áp là do đâu? Huyết áp là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Tăng huyết áp xảy ra khi áp lực máu trong động mạch tăng cao khiến tim phải hoạt động nhiều và mạnh hơn để bơm máu đến các cơ quan trong cơ thể dẫn tới đột quỵ, suy tim, suy thận và hàng loạt những tai biến về não như xuất huyết não, thiếu máu não… Với người bình thường huyết áp có thể dao động trong khoảng 90/60mmHg – 139/89mmHg, huyết áp được gọi là cao khi từ 140/90mmHg trở lên và thấp khi huyết áp thường xuyên nhỏ hơn 90/60mmHg. Nguyên nhân gây tăng huyết áp Huyết áp tăng do nhiều nguyên nhân, song có thể kể đến một số nguyên nhân điển hình sau: – Làm việc căng thẳng, quá sức, bị stress – Thừa cân, mỡ máu cao – Người hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều – Bệnh nhân đái tháo đường – Ngồi làm việc quá lâu, lười vận động – Thiếu hụt vitamin D – Thiếu hấp thu canxi, kali, magie – Người có thói quen ăn mặn – Yếu tố gen di truyền… Những ai dễ bị cao huyết áp? Bệnh cao huyết áp đang ngày càng gia tăng do hầu hết những thức ăn chúng ta ăn hàng ngày đều không an toàn cho sức khỏe. Căn bệnh nguy hiểm này có thể xảy đến với bất kỳ ai, ở mọi lứa tuổi nếu bạn không biết tự bảo vệ sức khỏe bằng cách ăn uống lành mạnh. Mặc dù y học đã có rất nhiều nỗ lực trong việc tìm giải pháp điều trị cao huyết áp song căn bệnh này vẫn đang là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. Bạn sẽ đối phó với bệnh cao huyết áp bằng cách nào? Mỗi người hãy tự bảo vệ sức khỏe của mình bằng cách sử dụng những sản phẩm hoàn toàn từ thiên nhiên. Ngoài việc dùng thuốc chữa trị thì chế độ ăn uống và luyện tập đối với người đã bị cao huyết áp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Dưới đây là một số thực phẩm người cao huyết áp nên ăn: Cà chua: Là thực […]

Đọc chi tiết toàn bài

Toàn bộ kiến thức về bệnh chân tay miệng ở trẻ em và cách phòng bệnh

Toàn bộ kiến thức về bệnh chân tay miệng ở trẻ em và cách phòng bệnh

Bài viết này nhằm trang bị cho các bậc cha mẹ kiến thức về bệnh chân tay miệng ở trẻ em và cách phòng bệnh, cách chữa trị bệnh chân tay miệng ở trẻ. Bệnh tay chân miệng ở trẻ em là căn bệnh thường gặp và dễ lây lan. Bệnh rất nguy hiểm cho trẻ nếu bố mẹ phát hiện trễ và không điều trị kịp thời. Nguy hiểm hơn là bệnh có thể để lại biến chứng như viêm màng não. Sau đây là toàn bộ thông tin về bệnh tay chân miệng trẻ em gồm: nguyên nhân, nguồn lây lan, triệu chứng của bệnh tay chân miệng, dấu hiệu của bệnh, cách điều trị bệnh tay chân miệng và cách chăm sóc bé bị bệnh tay chân miệng. Xem thêm các bài viết khác thuộc chủ đề: trẻ bị tay chân miệng hoặc chủ đề: triệu chứng của bệnh tay chân miệng ở trẻ em Dấu hiệu trẻ bị tay chân miệng 1: Miệng sẽ xuất hiện vết loét, khác với nhiệt miệng là có vết loét nhỏ, đơn lẻ thì trong trường hợp này, bệnh sẽ tạo thành những vết loét rộng, nhiều và loang lỗ do từ các vết ban có bọng nước bị vỡ ra tạo thành. Dấu hiệu trẻ bị tay chân miệng 2: Nốt phát ban ở lòng bàn tay và lòng bàn chân, và vết phát ban có bọng nước. Da bé có thể gồ lên theo từng vết ban. Ngoài ra, còn những biểu hiện như trẻ bị sốt nhẹ, cảm thấy mỏi mệt, đau họng….. Những điều mẹ nên biết khi con bị tay chân miệng Một vài lưu ý dưới đây mẹ cần biết để giúp con có thể phòng tránh và chữa trị hiệu quả bệnh tay chân miệng nhé! “Vắc xin” phòng bệnh tay chân miệng cho trẻ chính là xà phòng Mẹ của bé Trường Giang – 16 tháng tuổi (Hà Nội) chia sẻ: Chỉ trong có hơn 2 tháng mà con mình bị tay chân miệng tới tận 2 lần. Đã dặn ông bà rửa tay nhiều lần cho cháu khi cháu đi chơi và cho nhập viện ngay khi con quấy khóc nhiều (vì điều kiện mẹ làm ở xa nhà). Vậy mà còn vẫn mắc bệnh khiến mẹ rất lo lắng và mệt mỏi. Trên thực tế thì Trường Giang chỉ là một trong số rất nhiều các bé bị tái lại bệnh tay chân miệng. Có nhiều mẹ lo lắng khi con mình đã bị năm trước rồi không biết năm sau có bị lại hay không? Và làm sao có thể giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh. Tới nay, tay chân miệng là một bệnh dịch chưa có vắc xin để điều trị. Nhưng một biện pháp được coi là vắc xin hữu hiệu để ngăn ngừa căn bệnh này các mẹ nên biết đó chính là rửa tay bằng xà phòng. Rửa tay bằng xà phòng là […]

Đọc chi tiết toàn bài

Tìm hiểu về bệnh viêm tai giữa ở trẻ em và cách điều trị

Tìm hiểu về bệnh viêm tai giữa ở trẻ em và cách điều trị

Bài viết này trang bị cho các bậc cha mẹ toàn bộ kiến thức về bệnh viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, bao gồm nguyên nhân khiến trẻ bị bệnh viêm tai giữa, dấu hiệu và cách trị bệnh viêm tai giữa. Viêm tai giữa ở trẻ nhỏ được xếp vào nhóm bệnh viêm đường hô hấp trên. Đây là một trong những bệnh rất thường gặp ở bên trong tai trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi với nhiều hậu quả xấu. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm hoặc để lại di chứng nặng nề, rất khó khắc phục, ảnh hưởng đến sức nghe của trẻ. Việc phát hiện sớm, điều trị kịp thời, đúng đắn, đóng vai trò quyết định trong tiên lượng bệnh, phòng ngừa biến chứng và các hậu quả lâu dài đối với trẻ. Tai được chia làm 3 phần: Tai ngoài, tai giữa và tai trong 1. Tai ngoài: Gồm vành tai và ống tai ngoài. 2. Tai giữa: Gồm màng tai và một hốc xương gọi là hòm tai. Màng tai (còn gọi là màng nhĩ – tympanic membrane) là một màng mỏng hình bầu dục, lõm ở giữa, nằm hơi nghiêng ra sau, ngăn cách hoàn toàn ống tai ngoài và tai giữa, bịt lên hòm tai như màng trống bịt vào tang trống. Màng tai tuy có lớp xơ ở giữa tương đối chắc, nhưng lại rất dễ bị phá hủy gây thủng khi có viêm nhiễm hoặc ứ đọng dịch trong tai giữa. Màng tai cũng dễ bị rách thủng khi có các chấn thương cơ học (chọc, ngoáy vào tai), chấn thương áp lực (lặn sâu, bị tát vào tai, sức ép do bom đạn…) hoặc chấn thương âm. Tai giữa đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ chế sinh lý nghe, nhất là hệ thống màng nhĩ – xương con. Bất kỳ một trục trặc nào trong hệ thống này (thủng màng nhĩ, cứng khớp giữa các xương con, tiêu hỏng 1 trong các xương con, ứ đọng dịch trong hòm tai…) đều gây nên gián đoạn sự dẫn truyền sóng âm vào tai trong và dẫn đến nghe kém hoặc điếc. 3. Tai trong: Chính là đầu mối thần kinh tiếp nhận các tín hiệu âm thanh truyền qua dây thần kinh thính giác lên não, và nhờ đó mà người ta nghe được. Tai trong nằm trong một hốc xương có hình xoắn 2 vòng rưỡi nên gọi là ốc tai. Viêm tai giữa ở trẻ em thường là viêm cấp do nhiễm trùng hoặc ứ đọng dịch trong hòm tai mà thành. Do đặc điểm giải phẫu và sinh lý của trẻ em có nhiều điểm khác biệt với người lớn, nên trẻ em thường hay bị viêm tai giữa cấp hơn: – Trẻ em hay bị viêm mũi họng, vi khuẩn sẽ từ […]

Đọc chi tiết toàn bài

Toàn bộ kiến thức về bệnh vảy nến và cách điều trị bệnh, chế độ ăn uống

Toàn bộ kiến thức về bệnh vảy nến và cách điều trị bệnh, chế độ ăn uống

Bài viết này tổng hợp toàn bộ kiến thức về bệnh vảy nến, bao gồm: dấu hiệu, triệu chứng của bệnh vảy nến, cách điều trị bệnh vảy nến. Tư vấn chế độ ăn uống dành cho người bệnh vảy nến. Biểu hiện của bệnh vảy nến Đặc điểm bệnh rất dễ nhận thấy bởi những tổn thương riêng lẻ có giới hạn rõ. Người bệnh thấy xuất hiện các đám mảng đỏ kích thước khác nhau, từ vài milimet đến vài chục centimet, hơi gồ cao, nền cứng cộm. Vảy nhiều tầng, nhiều lớp, dễ bong, khi cạo vụn ra như bột phấn, như vết nến rơi lả tả. Vảy tái tạo rất nhanh, số lượng nhiều. Thương tổn mới xuất hiện trên các vùng bị kích thích như gãi, tiêm, mổ; kích thích lý hóa… thường xuất hiện đầu tiên ở vùng da đầu và vùng bị tỳ đè, sau vành tai, khuỷu tay, đầu gối, hông, vùng cơ quan sinh dục. Đôi khi bệnh lan khắp cơ thể. Có khi còn gặp vảy nến ở nếp gấp hay dạng đỏ da lan tràn toàn thân và khó điều trị. Móng tay, lông mày, rốn, hậu môn cũng thường bị bệnh trong 60% các trường hợp. Vảy nến là bệnh không lây lan (trừ khi bệnh xâm nhập xương khớp hoặc nhiễm độc), không gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe, chỉ ảnh hưởng tâm lý, buồn phiền vì da… chẳng giống ai. Dấu hiệu bệnh vảy nến là gì? Hồng ban giới hạn rõ rệt, có vẩy trắng như nến, có thể gây ra thành từng lớp như mica, có khi nổi dát đỏ như gọt nước, có khi to, tròn hoặc bầu dục, đường kính 2,5cm, có khi thành mảng rộng do nhiều dát kết hợp lại. Vị trí đặc hiệu: Vùng da bị tỳ, cọ nhiều như khuỷ tay, đầu gối, mông, xương cùng, vùng mấu chuyển lớn. Lúc đầu từng lớp vẩy bong ra như nến rồi đến màng bong là một màng rất mỏng. Khi màng đó đã được nạo đi sẽ thấy rướm máu lấm tấm, có lẫn cả tiết dịch trong giống như những giọt sương li ti, vì vậy còn được gọi là hiện tượng sương máu (phénomène de la rosée sanglante), có giá trị rất lớn để chẩn đoán. Có trường hợp vẩy nến khu trú ở da đầu, ăn xuống rìa tóc hoặc ở lòng bàn tay, bàn chân, có khi lan ra toàn thân. Móng tay chân có thề dày, sần sùi, móng có vạch ngang, dễ gãy dưới móng có chứa bột trắng. Nhiều trường hợp vảy nến nổi ngay trên các vết sẹo, vết sượt da, vết mổ, vết tiêm. Bệnh gây ngứa ít nhiều tuỳ từng theo từng người, tiến triển từng đợt, lúc ổn định, lúc vượng, có lúc tự nhiên khỏi. Thường hay tái phát theo mùa, có người nặng về mùa hè, có người nặng về mùa đông. Bệnh lâu ngày […]

Đọc chi tiết toàn bài

Nguyên nhân, triệu chứng bệnh sỏi mật và cách điều trị sỏi mật đúng phương pháp

Nguyên nhân, triệu chứng bệnh sỏi mật và cách điều trị sỏi mật đúng phương pháp

Bài viết này tổng hợp toàn bộ kiến thức về bệnh lý sỏi mật, bao gồm: nguyên nhân gây bệnh sỏi mật, triệu chứng của bệnh, cách điều trị sỏi mật. Tư vấn chế độ ăn uống dành cho người sỏi mật và những lưu ý cần thiết đối với bệnh nhân bị sỏi mật. Sỏi mật là “những hòn sỏi” nằm bên trong túi mật. Túi mật là một túi có dạng hình lê nằm ở bên dưới gan. Nó là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra. Trong bữa ăn túi mật co bóp để tống mật qua đường mật vào ruột non để giúp tiêu hóa thức ăn. Những lắng đọng bất thường của mật sẽ hình thành nên sỏi mật. Sỏi mật thường gây ra đau bụng, viêm nhiễm và nhiễm trùng túi mật và viêm tụy. Có hai loại sỏi mật : sỏi cholesterol và sỏi sắc tố mật. Sỏi cholesterol bao gồm ít nhất 60% là cholesterol và thường gặp ở Hoa Kỳ và Tây Âu. Sỏi sắc tố thì màu nâu hoặc đen do có nồng độ sắc tố mật cao và chiếm tỷ lệ trên 90% bệnh sỏi mật ở người Châu Á. Sỏi mật là bệnh rất thường gặp. Ước đoán khoảng 20% dân số thế giới sẽ bị sỏi mật trong cuộc đời của mình. Bệnh sỏi mật chiếm tỉ lệ cao nhất ở những quốc gia vùng Scandinavia và số người bị sỏi mật ở những quốc gia này ngày càng tăng. Nguyên nhân gây bệnh sỏi mật Mật do gan tạo ra và được dự trữ trong túi mật. Những thành phần cơ bản trong mật là muối mật, bilirubin, và cholesterol. Sỏi mật được hình thành là do mất cân bằng các thành phần này. Cholesterol được giữ giới hạn bình thường là do nó hòa tan trong muối mật. Một sự gia tăng số lượng cholesterol trong mật làm quá khả năng hòa tan của muối mật sẽ dẫn tới hình thành sỏi cholesterol. Tương tự vậy, sự giảm số lượng muối mật cũng thúc đẩy việc hình thành sỏi cholesterol. Sự giảm co bóp và túi mật rỗng, thường gặp ở thai kỳ, là một yếu tố quan trọng khác để hình thành sỏi cholesterol. Sỏi sắc tố mật thường liên quan tới tình trạng nhiễm trùng mạn tính ở đường mật. Điều này thường thấy nhất ở các quốc gia Châu Á, nơi mà tình trạng nhiễm ký sinh trùng đường mật thường gặp. Những bệnh nhân mắc bệnh về máu có thể gây ra phá hủy hồng cầu nhiều làm gia tăng số lượng bilirubin trong mật, do đó gây ra hình thành sỏi sắc tố mật. Ai là người có nguy cơ bị sỏi mật? Có rất nhiều yếu tố nguy cơ đã được xác định trong việc hình thành nên sỏi cholesterol. Trước tuổi thanh thiếu niên sỏi mật rất ít gặp, còn sau tuổi 40 tỉ lệ này […]

Đọc chi tiết toàn bài

Nguyên nhân, triệu chứng bệnh huyết trắng và huyết trắng khi mang thai

Nguyên nhân, triệu chứng bệnh huyết trắng và huyết trắng khi mang thai

Bài viết này tổng hợp toàn bộ kiến thức về bệnh huyết trắng ở phụ nữ, bao gồm: nguyên nhân gây bệnh huyết trắng, triệu chứng của bệnh, cách điều trị và vì sao khi mang thai, phụ nữ dễ bị bệnh huyết trắng. Huyết trắng có vai trò giữ cho âm đạo luôn ẩm, chống các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập cơ thể. Tuy nhiên khi nhiều mầm bệnh tấn công vượt quá khả năng bảo vệ của loại dịch này dẫn đến viêm nhiễm. Nguyên nhân gây ra bệnh lý huyết trắng Nguyên nhân gây ra bệnh lý huyết trắng thường là do nhiễm nấm, các bệnh lây truyền qua đường tình dục (lậu, giag mai,…) hoặc cũng có thể do việc giữ gìn vệ sinh không đúng cách, thói quen thụt rửa sâu trong âm đạo làm thay đổi môi trường âm đạo dễ dẫn đến viêm nhiễm… Triệu chứng của bệnh huyết trắng Hiện diện các dấu hiệu như ngứa, bỏng rát, giao hợp đau, tiểu đau, tiểu nhiều lần, đau âm ỉ vùng bụng thấp – Số lượng nhiều, có mùi hôi, màu sắc thay đổi như vàng, xanh, trắng đục đóng thành váng – Thường xảy ra sau giao hợp, sẩy thai, sau sinh, … – Cần phải điều trị – Có thể có triệu chứng ở người giao phối Bệnh huyết trắng ảnh hưởng gì đến sức khoẻ người phụ nữ? Tuy bệnh không khó chữa trị hay gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu để tình trạng bệnh kéo dài, lây lan tái phát nhiều lần sẽ dẫn đến nguy cơ vô sinh, ung thư cổ tử cung ảnh hưởng đến sức khoẻ sinh sản. Bệnh huyết trắng còn là bệnh lý gây phiền toái và cảm giác khó chịu đối với người phụ nữ trong cuộc sống hoặc sinh hoạt vợ chồng hàng ngày sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hạnh phúc lứa đôi. Đối với phụ nữ mang thai do thay đổi nội tiết tố, giảm sức đề kháng, thân nhiệt tăng nên rất dễ bị nhiễm nấm gây ra bệnh huyết trắng. Nếu chữa khỏi, bệnh lý không ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi. Tuy nhiên nếu huyết trắng do nấm để kéo dài, không điều trị sẽ làm viêm nhiễm, thủng màng ối non hay rỉ ối non dẫn đến sinh non. Điều trị bệnh huyết trắng như thế nào? – Đối với huyết trắng sinh lý Đơn giản dùng phương pháp giữ gìn vệ sinh hàng ngày, mặc đồ thoáng mát, tránh gây ra tình trạng nóng, ẩm nơi “vùng kín” và quan hệ tình dục an toàn, vệ sinh trước và sau khi giao hợp. – Đối với huyết trắng bệnh lý Theo YHCT nguyên nhân gây ra các chứng bệnh phụ khoa trên là do khí hư, huyết ứ…để điều trị phải dưỡng khí, hoạt huyết, chống viêm, kháng khuẩn. Dựa trên nguyên tắc này bài thuốc Bạch Đới Linh TM được […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bệnh huyết trắng ở phụ nữ và cách điều trị đúng phương pháp

Bệnh huyết trắng ở phụ nữ và cách điều trị đúng phương pháp

Nhiều chị em phụ nữ bị mắc bệnh huyết trắng nhưng không biết cách điều trị đúng phương pháp và lo lắng không biết bệnh huyết trắng có nguy hiểm hay không. Mời các bạn gái tham khảo tư vấn bệnh huyết trắng từ các bác sĩ chuyên khoa sản phụ khoa. Hỏi: “Gần đây em bị huyết trắng kèm theo ngứa, có người mách mua Flagentyl điều trị. Người bán thuốc khuyên uống 1 lần duy nhất 4 viên 500 mg và điều trị luôn cho chồng với liều tương tự. Xin bác sĩ giải thích rõ hơn về công dụng của thuốc này”. Trả lời của các bác sĩ chuyên khoa sản phụ khoa: Trước hết, bạn cần phân biệt huyết trắng sinh lý và huyết trắng bệnh lý. – Huyết trắng sinh lý có tính chất thay đổi theo giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt: đặc quánh và hơi trắng hay loãng, trơn và trong. Huyết trắng sinh lý thường không mùi hoặc có mùi rất nhẹ, không kèm theo ngứa hay nóng rát khó chịu. Lượng huyết trắng thường không quá nhiều, nhiều hơn trước khi rụng trứng, khi có thai hay khi bị kích thích tình dục; ít hơn vào những lúc trước có kinh và khi cho con bú. Huyết trắng sinh lý giúp làm trơn khi giao hợp và duy trì tính acid trong môi trường âm đạo để chống nhiễm khuẩn. – Huyết trắng bệnh lý có mùi hôi, màu xanh, xám hoặc vàng, có khi có bọt, lẫn máu hay dịch hồng, kèm theo ngứa, gây khó chịu hay nóng rát tại âm đạo hay âm hộ (cửa mình). Với trường hợp của bạn, chúng tôi khuyên nên đến khám phụ khoa tại một trung tâm y tế hoặc bệnh viện để được bác sĩ chẩn đoán xác định nguyên nhân gây ra huyết trắng, từ đó lựa chọn đúng thuốc để điều trị. Flagentyl thường được chỉ định dùng cho các trường hợp viêm âm đạo do vi khuẩn và viêm âm đạo do trùng roi Trichomonas, với liều duy nhất 2 g ở người lớn và liều duy nhất 30 mg/kg ở trẻ em. Theo thống kê, 80% nam giới khi quan hệ tình dục với phụ nữ bị viêm âm đạo sẽ bị lây nhiễm vi khuẩn, và 70% nam giới bị lây nhiễm sau 1 lần tiếp xúc duy nhất với viêm âm đạo do Trichomonas. Do đó, phải điều trị cho cả chồng bạn cũng với liều duy nhất 2 g Flagentyl. Thuốc không được dùng cho người nhạy cảm (dị ứng) với imidazol, phụ nữ có thai, cho con bú. Tác dụng không mong muốn của thuốc này thường chỉ là một vài rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày…, dị ứng ngoài da và chóng mặt thường ít gặp. Nếu được chẩn đoán chính xác, dùng thuốc đúng chỉ định và tôn trọng các chống chỉ định, bạn […]

Đọc chi tiết toàn bài

Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh đau dạ dày và chế độ ăn cho bệnh viêm loét dạ dày

Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh đau dạ dày và chế độ ăn cho bệnh viêm loét dạ dày

Người bị bệnh đau dạ dày thường do ăn uống không khoa học, nhai không kỹ, hay thức đêm. Sau đây là 5 triệu chứng nổi bật của bệnh đau dạ dày bao gồm: Đau thượng vị, kém ăn, ợ, nôn và buồn nôn, chảy máu tiêu hóa Xem thêm các bài viết khác thuộc chủ đề: bệnh đau dạ dày hoặc chủ đề: đau dạ dày nên ăn gì 1. Triệu chứng đau dạ dày: Đau thượng vị: Đây là dấu hiệu quan trọng và thường có ở tất cả các bệnh nhân mắc bệnh lý dạ dày tá tràng. Bệnh nhân thường cảm giác đau ngay ở thượng vị, ngay dưới mũi ức hoặc cách xa mũi ức lệch về bên phải hoặc bên trái. Cảm giác đau tùy thuộc vào người bệnh, có người cảm giác đau tức, có người cảm giác đau rát bỏng hay nóng, hay đau âm ỉ, tuy nhiên người bệnh không có cảm giác đau quặn. Cơn đau có thể lên ngực hay lan ra sau lưng hoặc không lan. Thời gian đau tùy thuộc vào thời gian mắc bệnh của người bệnh, trong giai đoạn đầu người bệnh thường có cơn đau kéo dài một đến hai tuần, đau thường tái đi tái lại và bệnh nhân thường dự báo được đợt đau tiếp theo (khi thay đổi thời tiết, chuyển mùa..). Lâu hơn bệnh nhân trở nên đau liên miên.. Một điều cần chú ý đối với bệnh nhân mắc bệnh dạ dày tá tràng là cơn đau thượng vị thường có tính chất chu kỳ và có liên quan đến bữa ăn. Đau thượng vị có tính chất chu kỳ thường gặp ở bệnh loét dạ dày tá tràng, tuy nhiên đối với các bệnh lý như viêm dạ dày hay ung thư dạ dày, bệnh nhân thường đau bụng không có tính chất chu kỳ nữa mà đau liên miên suốt cả ngày. Bữa ăn có ảnh hưởng rõ rết đến cơn đau thượng vị, bữa đau có thể làm tăng cơn đau hoặc khi ăn vào bệnh nhân lại cảm giác cơn đau đỡ đi, ví dụ như bệnh nhân bị loét hành tá tràng: cơn đau thường xảy ra lúc đói, ăn một chút thức ăn (bánh quy, hay một ít cơm) bệnh nhân cảm giác hết đau. Ngược lại với bệnh nhân bị loét dạ dày, lúc đói bệnh nhân không cảm giác đau thượng vị, nhưng khi ăn vào cơn đau thượng vị lại tăng lên. 2. Kém ăn Kém ăn là một dấu hiệu mang tính chất chủ quan của người bệnh, không đặc hiệu cho một bệnh lý ở một cơ quan nào. Khi bệnh nhân có dấu hiệu kém ăn có thể biểu hiện bởi ăn kém ngon hay giảm khối lượng thức ăn Người ta chia ra 2 loại kém ăn: +Kém ăn giảm lực- người bệnh có cảm giác tiêu hoá chậm, sau khi ăn, bụng chướng căn, cảm […]

Đọc chi tiết toàn bài

Triệu chứng của bệnh gout và cách điều trị bệnh gout hiệu quả‎

Triệu chứng của bệnh gout và cách điều trị bệnh gout hiệu quả‎

Bệnh Gout khiến cho người bệnh bị giảm chất lượng sống vì phải ăn uống kiêng khem khổ sở, và bị hành hạ bởi những cơn đau gout cấp tính với cảm giác nặng nề không thể chịu đựng. Vậy vì sao lại bị Gout, cách điều trị gout như thế nào và chế độ ăn uống khi bị gout ra sao? Bạn bị đánh thức đột ngột vào nửa đêm, nguyên ngân là ngón chân cái như bị lửa đốt. Nó nóng rát, sưng phồng, đau đớn và cảm giác nặng nề không thể chiu đựng nổi. Trường hợp này có lẽ bạn đang bị cơn Gout cấp tính (viêm khớp do Gout) – một dạng viêm khớp đặc trưng bởi các cơn đau nặng nề, đột ngột, khớp sưng đỏ. Gout là một bệnh lý có lẽ được biết đến lâu đời nhất của loài người – đã hơn 2000 năm nay. Ngày xưa nó đuợc xem như là “bệnh của vua chúa” vì thường xuất hiện trên những người giàu sang với những đồ ăn thức uống của người giàu. Ngày nay người ta biết rõ rằng đây là một rối loạn phức tạp ảnh hưởng lên mọi người không chỉ riêng cho người giàu. Tại Việt Nam, hiện có đến hàng triệu người đang phải khổ sở vì bệnh này. Nam giới thường mắc bệnh này nhiều hơn phụ nữ. Bệnh Gout ở nữ thường xảy ra sau mãn kinh. Đây là một bệnh chữa trị được và có nhiều cách để phòng ngừa tái phát. Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Gout: Các triệu chứng bệnh gout hầu hết là cấp tính, xảy ra một cách đột ngột, thường vào ban đêm, không có triệu chứng báo trước. Gồm: Đau khớp dữ dội. Gout thường ảnh hưởng những khớp lớn trên ngón chân cái, nhưng cũng có thể ở khớp bàn chân, mắt cá chân, gối, bàn tay, cổ tay,… Cơn đau điển hình có thể kéo dài 5-10 ngày rồi ngưng. Khó chịu sẽ giảm dần dần sau 1-2 tuần, các khớp có vẻ không có gì bất thường. Vì sao lại bị bệnh Gout: Bệnh này do nồng độ acid uric trong máu tăng quá cao. Acid uric là một sản phẩm phụ tạo ra do sự thoái giáng của purin. Chất này có thể thấy trong tự nhiên như một số loại thực phẩm – tạng động vật như gan, não, thận, lách – và cá trồng, cá trích, cá thu. Purin cũng có trong tất cả các loại thịt, cá và gia cầm. Thông thường thì acid uric bị phân hủy trong máu và được thải ra ngoài qua thận để ra nước tiểu. Nhưng đôi khi cơ thể bạn tạo ra quá nhiều acid uric hoặc thải acid này ra nước tiểu quá ít. Hậu quả là acid uric trong máu tăng lên, tích lũy dần dần và lắng đọng thành những tinh thể sắc nhọn hình kim tại […]

Đọc chi tiết toàn bài

Vai trò của Vitamin K đối với trẻ sơ sinh và các triệu chứng thiếu Vitamin K ở trẻ

Vai trò của Vitamin K đối với trẻ sơ sinh và các triệu chứng thiếu Vitamin K ở trẻ

Vitamin K cực kỳ quan trọng và cần thiết đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nếu thiếu vitamin K, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể bị xuất huyết, thậm chí tử vong. Sau đây giới thiệu tầm quan trọng của vitamin K và các triệu chứng thiếu Vitamin K ở trẻ cho các bậc cha mẹ trang bị kiến thức để chăm sóc con yêu của mình tốt hơn. Trẻ sơ sinh bị thiếu hụt vitamin K rất dễ bị xuất huyết ở mũi, miệng, gốc rốn thậm chí là tử vong. Tuy vitamin K không phổ biến như các loại vitamin khác nhưng chúng vô cùng quan trọng với sự sống, giúp cơ thể bé khỏe mạnh và được phát triển toàn diện. Tình trạng thiếu hụt vitamin K chỉ xảy ra ở trẻ sơ sinh không xảy ra ở người lớn. Bởi sự vận chuyển vitamin K qua nhau thai của trẻ còn yếu. Vitamin K là một vitamin tan được trong chất béo, do đó, chúng thường được “lưu trữ” trong mô mỡ và gan. “K” xuất phát từ tiếng Đức: Koagulations vitamin. Vitamin K đóng một vai trò đặc biệt trong quá trình làm đông máu, tránh xuất hiện chảy máu ở trẻ. Đông máu, hay còn gọi là tình trạng máu vón cục và quá trình chống đông, hiện tượng này vô cùng quan trọng, giúp duy trì trạng thái cân bằng bên trong cơ thể bé. Vitamin K cũng giúp cho canxi được hấp thụ dễ dàng, giúp cho xương bé chắc khỏe. Trẻ sơ sinh bị thiếu hụt vitamin K rất dễ bị xuất huyết ở mũi, miệng, gốc rốn thậm chí là tử vong. Vì vậy, các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng tất cả trẻ sơ sinh bắt buộc phải tiêm phòng viatmin K, tốt nhất trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh. Thiếu vitamin K là do một lý do nào đó khiến gan bị viêm trong thời kỳ trong bào thai, chức năng gan của bé chưa được hoàn thiện. Vitamin K cho trẻ sơ sinh Bé có thể hấp thụ vitamin K bằng đường uống hoặc tiêm. Số liều cần thiết phụ thuộc vào phương pháp được sử dụng và xem em bé có bú sữa mẹ hay bú bình. Các bác sĩ về nhi cho biết trẻ sơ sinh bú mẹ được tiếp nhận vào cơ thể một lượng vitamin K ít hơn nhiều so với những bé bú bình, và do đó rất dễ có nguy cơ bị bệnh xuất huyết cao, còn những trẻ bú bình lại có lượng vitamin K trong máu cao hơn bởi các nhà sản xuất sữa đã thêm một lượng vitamin thích hợp vào sữa công thức. Chính vì thế, ở những trẻ sau 4 tuần tuổi, bậc phụ huynh nên chú ý đến việc cho con bú thêm sữa ngoài. Những bé sinh ra trước 37 tuần tuổi của thai kỳ, những bé […]

Đọc chi tiết toàn bài
Page 69 of 71« First...102030...6768697071