Kiến thức phòng bệnh, chữa bệnh, các bài thuốc dân gian.
Thông tin sức khỏe

Sức khỏe

Trẻ sơ sinh bị viêm phế quản nên ăn gì và cách chăm sóc trẻ tại nhà

Trẻ sơ sinh bị viêm phế quản nên ăn gì và cách chăm sóc trẻ tại nhà

Khi trẻ bị viêm phế quản thì chế độ ăn uống nâng đỡ chính là tác nhân hàng đầu giúp trẻ mau chóng hồi phục và khỏi bệnh. Cho trẻ bị viêm phế quản ăn gì và kiêng ăn gì là thắc mắc chung của các bậc cha mẹ. Sau đây, các bác sĩ dinh dưỡng nhi khoa sẽ gợi ý thực đơn cho trẻ đồng thời hướng dẫn phụ huynh cách dùng điều hòa hợp lý giúp trẻ không mắc bệnh viêm phế quản. Hướng dẫn chế độ ăn uống cho trẻ khi bị viêm phế quản phổi Cũng giống như những chứng bệnh viêm khác, viêm phế quản chịu tác động rất nhiều của cách ăn uống. Rất nhiều nghiên cứu được thực hiện bởi các chuyên gia y tế hàng đầu trên thế giới đã chỉ ra rằng: có mối quan hệ mật thiết giữa ăn uống và sự tăng lên hay giảm nhẹ của tình trạng viêm phế quản. Những thực phẩm không nên cho trẻ ăn khi bị viêm phế quản Tránh hoặc hạn chế tối đa các món rán, xào như: khoai tây chiên, bánh rán, thịt rán,… Những món ăn giàu chất béo kể cả sữa chứa hàm lượng chất béo cao, calo cao cũng không được khuyến khích đối với bệnh nhân viêm phế quản, bởi nó là thủ phạm làm tăng triệu chứng khó thở ở bệnh nhân viêm phế quản. Hạn chế lượng muối trong chế độ ăn hàng ngày. Thừa muối sẽ dẫn tới tình trạng cơ thể tích lũy chất lỏng. Khi đó các mô phế quản cũng hấp thụ chất lỏng, làm tình trạng viêm phế quản gia tăng, đồng thời quá trình sản xuất chất nhầy cũng tăng theo. Muối có nhiều trong các loại đồ ăn nhanh, đồ ăn đông lạnh, đồ ăn đóng hộp. Vì thế bệnh nhân viêm phế quản không nên tiêu thụ nhiều thức ăn nhanh, đông lạnh, chế biến sẵn. Nên giảm lượng đường tinh luyện trong chế độ ăn đối với bệnh nhân viêm phế quản, bởi nếu bệnh nhân viêm phế quản thường xuyên tiêu thụ các loại đồ ăn như bánh kẹo, nước ngọt,… gây tình trạng đường tinh luyện trong cơ thể bị thừa, làm gia tăng hiện tượng khó thở. Kiêng ăn các đồ cay nóng như ớt, hạt tiêu,… dễ gây kích thích niêm mạc phế quản gây hiện tượng ho. Nên tránh các loại hoa quả chua, chát như: mận, táo chua vì những thực phẩm này sẽ khó long đờm. Không nên uống rượu vì rượu làm gia tăng tình trạng viêm phế quản. Đặc biệt không nên uống rượu trước khi đi ngủ vì khả năng thông khí của phổi người bệnh vốn đã kém. Nếu uống rượu trước khi đi ngủ se làm liệt trung khu hô hấp, dễ gây loạn nhịp thở hoặc ngừng thở dẫn đến nguy hiểm tới tính mạng. Những thực phẩm cần thiết cho trẻ […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ em – Triệu chứng, biểu hiện và cách chữa trị

Bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ em – Triệu chứng, biểu hiện và cách chữa trị

Bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ em giai đoạn đầu thường bị các bậc cha mẹ chẩn đoán nhầm với các bệnh hô hấp khác như ho, viêm họng… do đó trẻ không được điều trị kịp thời dẫn đến biến chứng nặng hơn là sốt cao và ho liên tục, dữ dội. Thường cha mẹ đưa trẻ đi bác sĩ lúc đó bệnh đã diễn tiến nặng. Biểu hiện của viêm phế quản phổi trẻ em Viêm phế quản là một dạng viêm nhiễm hay sưng viêm ở những đường thở lớn trong phổi. Khi trẻ nhỏ mắc phải những chứng như ho, đau họng, cúm, hay viêm xoang do vi rút gây nên, thì rất có thể chính các loại vi rút gây bệnh này lại là “thủ phạm” gây nên chứng viêm phế quản nếu không được nhanh chóng điều trị kịp thời và dứt điểm Ban đầu có thể bé chỉ có biểu hiện của chứng bệnh cảm lạnh như đau họng, mệt mỏi, sổ mũi, sốt nóng, sốt lạnh. Sau đó nếu không được điều trị dứt điểm bé sẽ bị ho, xuất hiện đờm trong cổ họng, nặng hơn có thể là nôn mửa trong khi ho. Ngoài ra, bé cũng có thể phải chịu đựng cảm giác đau ngực, khó thở, thở khò khè. Các chuyên gia cũng cho rằng, những người lớn thường xuyên hút thuốc lá hay những trẻ em chung sống với môi trường có khói thuốc lá cũng dễ có nguy cơ mắc chứng viêm phế quản, mà thậm chí có thể là viêm phế quản mãn tính. Chính vì thế, để giúp bé phòng ngừa chứng bệnh viêm phế qủan đó là hãy để bé không phải chung sống trong môi trường có khói thuốc. Khắc phục chứng viêm phế quản ở trẻ nhỏ Để điều trị chứng viêm phế quản ở trẻ nhỏ, bạn cần nhờ đến sự trợ giúp của bác sĩ. Nếu nguyên nhân gây bệnh là do một loại vi khuẩn gây viêm nhiễm, bác sĩ sẽ kê cho bạn những loại kháng sinh thích hợp để điều tri dứt điểm. Tuy nhiên, nếu “thủ phạm” gây nên chứng bệnh này lại là một loại vi rút thì việc sử dụng kháng sinh trong thời điểm này hoàn toàn là vô tác dụng. Thông thường, sau khoảng từ 7 – 10 ngày điều trị, bé sẽ có những chuyển biến tích cực về mặt sức khoẻ. Bên cạnh việc dùng thuốc, các bậc cha mẹ cũng cần phải tuân thủ theo những nguyên tắc sau để giúp trẻ có thể nhanh chóng cải thiện tình hình. – Cho trẻ uống đủ lượng nước: Lượng nước cơ thể bé cần mỗi ngày là khoảng từ 8 – 10 cốc nước. Điều này sẽ giúp trẻ phòng ngừa được hiện tượng khử nước và sung huyết. – Dùng máy duy trì độ ẩm: Việc duy trì độ ẩm thích hợp trong phòng ngủ cũng như […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bệnh viêm phổi ở trẻ em – Nguyên nhân và cách điều trị giúp trẻ mau hồi phục

Bệnh viêm phổi ở trẻ em – Nguyên nhân và cách điều trị giúp trẻ mau hồi phục

Viêm phổi là bệnh hết sức nguy hiểm cho trẻ em nếu các bậc cha mẹ phát hiện và điều trị trễ cho trẻ. Bệnh thường mắc vào mùa đông do trẻ bị cảm lạnh. Vào mùa hè trẻ cũng có thể bị mắc bệnh do các bậc cha mẹ sử dụng máy điều hòa không hợp lý. Bệnh viêm phổi ở trẻ em cũng hay tái đi tái lại, khó chữa trị dứt điểm. Xem thêm các bài viết khác thuộc chủ đề: trẻ sơ sinh bị viêm phổi hoặc chủ đề: viêm phổi ở trẻ em Biểu hiện của bệnh viêm phổi ở trẻ em Các biểu hiện thường rất đa dạng và phức tạp: – Giai đoạn sớm: có thể chỉ có sốt nhẹ, ho húng hắng, chảy nước mắt và nước mũi, khò khè, ăn kém, bỏ bú, quấy khóc… – Giai đoạn sau: nếu trẻ không được điều trị đúng và theo dõi sát thì sẽ diễn biến nặng hơn với biểu hiện sốt cao, ho tăng lên, có đờm, khó thở, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, bỏ bú hoặc bú kém, tím môi, tím đầu chi… Ngoài ra, trẻ có thể bị tiêu chảy, nôn, đau bụng, phổi có nhiều ran ẩm nhỏ hạt. Tình trạng này kéo dài sẽ gây thiếu oxy cung cấp cho não, trẻ sẽ li bì hoặc bị kích thích, co giật… Nguyên tắc điều trị viêm phổi ở trẻ là chống nhiễm khuẩn, chống suy hô hấp, chăm sóc tốt: – Ở tuyến cơ sở: nhỏ mũi bằng dung dịch sát khuẩn nhẹ (natricloxit 9%o), súc miệng hằng ngày. Có thể dùng một số loại kháng sinh khi có tình trạng nhiễm trùng như: penixilin, amoxilin, erythromycin… (tốt nhất nên dùng đường uống, dạng siro). Khi tình trạng bệnh không cải thiện thì nên chuyển lên tuyến trên. – Khi trẻ viêm phổi nặng: nên nằm điều trị nội trú tại bệnh viện, theo dõi sát diễn biến của bệnh và có biện pháp xử trí kịp thời. Nếu tìm được nguyên nhân gây bệnh thì dùng kháng sinh dựa theo kháng sinh đồ. Nếu không có kháng sinh đồ thì dựa vào lứa tuổi, diễn biến của bệnh mà lựa chọn các loại kháng sinh phổ rộng như: gentamycin, amoxilin, cefotaxim, cefuroxim… – Điều trị hỗ trợ: hạ nhiệt bằng paracetamon, chườm mát…, làm thông thoáng đường thở bằng cách hút đờm dãi, nằm đầu cao, nới rộng quần áo. Cho thở oxy khi trẻ có biểu hiện suy thở. Nếu tím tái nặng, ngừng thở thì có thể đặt ống nội khí quản, hô hấp hỗ trợ… Khi trẻ sốt cao kéo dài, có biểu hiện mất nước, cần truyền dịch. – Chăm sóc: cho trẻ ăn lỏng, dễ tiêu, đủ chất, số lượng vừa phải, tránh trào ngược. Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và cần phải theo dõi sát tình trạng khó thở, tím tái. Đề phòng viêm phổi ở trẻ sơ sinh […]

Đọc chi tiết toàn bài

Trẻ bị viêm phổi – Làm thế nào để phát hiện sớm và cách chăm sóc trẻ tại nhà

Trẻ bị viêm phổi – Làm thế nào để phát hiện sớm và cách chăm sóc trẻ tại nhà

Trẻ sơ sinh và trẻ em rất dễ mắc bệnh viêm phổi do nhiều nguyên nhân như trẻ bị cảm lạnh, bị viêm đường hô hấp trên biến chứng. Thở nhanh là dấu hiệu sớm nhất của bệnh viêm phổi ở trẻ. Cha mẹ cũng có thể quan sát lồng ngực của trẻ để phát hiện sớm bệnh nhằm điều trị kịp thời để không diễn tiến xấu. Xem thêm các bài viết khác thuộc chủ đề: trẻ sơ sinh bị viêm phổi hoặc chủ đề: viêm phổi ở trẻ em Căn bệnh này tuy không lây, nhưng nếu là bé sinh đôi, hoặc với bé cùng độ tuổi tiếp xúc quá gần gũi thì nguy cơ lây nhiễm hoàn toàn có thể xảy ra. Làm thế nào để phát hiện sớm viêm phổi ở trẻ nhỏ? Ba câu hỏi lớn mà chúng ta cần trả lời là: 1. Dấu hiệu phát hiện sớm là trẻ bị viêm phổi? – Khi trẻ bị viêm phổi, phổi của trẻ sẽ mất tính mềm mại và không thể giãn nở dễ dàng khi trẻ hít thở mà hậu quả là trẻ có thể bị thiếu oxy. Vì vậy trẻ buộc phải thở nhanh hơn dể bù đắp lại sự thiếu hụt này. – Dựa theo công trình nghiên cứu khoa học quy mô tại nhiều nơi trên thế giới, Tổ chức Y tế Thế giới đã thấy rằng: thở nhanh là triệu chứng xuất hiện sớm nhất khi trẻ vị viêm phổi, sớm hơn cả các dấu hiệu có được khi nghe phổi bằng ống nghe và cũng là triệu chứng rất dễ phát hiện ở mọi lúc, mọi nơi chỉ bằng một phương tiện rất dễ tìm: đồng hồ có kim giây. – Chúng ta có thể đếm được nhịp thở của trẻ trong trọn một phút để xem trẻ có thở nhanh hay không. Gọi là thở nhanh khi: Nhịp thở từ 60 lần/phút trở lên ở trẻ dưới 2 tháng. Từ 50 lần/phút trở lên ở trẻ từ 2 – 11 tháng. Từ 40 lần/phút trở lên ở trẻ từ 12 tháng – 5 tuổi. Khi đó trẻ đã có triệu chứng viêm phổi, cần được đưa đến cơ sở y tế thăm khám và điều trị ngay. – Vì nhịp thở có thể tăng khi trẻ gắng sức (bú, quấy khóc…) nên chúng ta cần phải đếm nhịp thở khi trẻ nằm im, tốt nhất khi ngủ. 2. Dấu hiệu của viêm phổi nặng ở trẻ – Khi viêm phổi diễn tiến thành nặng, phổi sẽ ngày càng mất tính mềm mại có thể trở nên đặc cứng làm trẻ phải gắng sức nhiều để thở. Khi đó các cơ hô hấp, đặc biệt là cơ hoành – một loại cơ hô hấp ngăn đội ngực và bụng, phải tăng cường co bóp để bù đắp. Khi đó phần dưới lồng ngực của trẻ sẽ bị cơ này kéo lõm vào khi trẻ hít vào. – Như vậy […]

Đọc chi tiết toàn bài

Dấu hiệu, triệu chứng trẻ sơ sinh bị bệnh viêm phổi và cách phòng bệnh cho trẻ

Dấu hiệu, triệu chứng trẻ sơ sinh bị bệnh viêm phổi và cách phòng bệnh cho trẻ

Trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi bị viêm phổi khác hoàn toàn với trẻ lớn. Đối với trẻ 5 hay 10 tuổi khi bị viêm phổi thường có các triệu chứng điển hình như ho, sốt. Trẻ sơ sinh có thể không có 2 triệu chứng này, hoặc sốt rất nhẹ, do đó, khi các bậc cha mẹ đưa trẻ đi bệnh viện lúc đó đã bị viêm phổi nặng. Sau đây sẽ trang bị cho các bậc phụ huynh kiến thực về bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh để giúp phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời cho trẻ. Xem thêm các bài viết khác thuộc chủ đề: trẻ sơ sinh bị viêm phổi hoặc chủ đề: viêm phổi ở trẻ em Cho đến nay mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong công tác phòng bệnh và điều trị, viêm phổi vẫn là bệnh thường gặp ở trẻ em và là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi và trẻ sơ sinh (dưới 1 tháng tuổi). Ở Việt Nam, theo thống kê của chương trình phòng chống viêm phổi thì trung bình mỗi năm 1 trẻ nhỏ có thể mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp 3-5 lần trong đó khoảng 1-2 lần viêm phổi. Khi bị viêm phổi, trẻ bị viêm các phế quản nhỏ, các phế nang và các tổ chức xung quanh phế nang. Tổn thương viêm rải rác 2 phổi làm rối loạn trao đổi khí dễ gây suy hô hấp, ở trẻ sơ sinh bệnh hay tiến triển nặng, có thể gây tử vong. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị viêm phổi Viêm phổi sơ sinh thường do các loại vi khuẩn như Listeria, Coli, các vi khuẩn Gram âm. Nhiễm khuẩn phổi có thể xảy ra từ trước, trong hoặc sau khi đẻ, liên quan tới thời gian vỡ ối trước khi đẻ. Cụ thể là: Vỡ ối từ trên 6 giờ đến 12 giờ trước đẻ: 33% trẻ bị viêm phổi. Vỡ ối từ trên 12 giờ đến 24 giờ trước đẻ: 51,7% trẻ bị viêm phổi. Vỡ ối từ trên 24 giờ trở lên: 90% trẻ bị viêm phổi. Trong khi đỡ đẻ, hồi sức sau đẻ và chăm sóc trẻ sơ sinh cũng cần thực hiện vô trùng vì trẻ sơ sinh rất dễ bị nhiễm khuẩn từ dụng cụ và môi trường, người chăm sóc. Biểu hiện lâm sàng Triệu chứng ban đầu: thường rất nghèo nàn và không đặc hiệu. Cần cho trẻ đến khám ở cơ sở y tế nếu có 1 trong các biểu hiện sau: Bú kém hoặc bỏ bú. Sốt trên 37,5oC hoặc hạ thân nhiệt mặc dù đã ủ ấm. Li bì. Thở nhanh trên 60 lần trong 1 phút hoặc khó thở. Triệu chứng điển hình: Trẻ sốt hoặc hạ thân nhiệt, li bì, đáp ứng kém với kích thích, bú kém hoặc bỏ bú, nôn […]

Đọc chi tiết toàn bài

U máu ở trẻ sơ sinh – Bệnh không nguy hiểm nhưng không được chủ quan

U máu ở trẻ sơ sinh – Bệnh không nguy hiểm nhưng không được chủ quan

Cha mẹ thường hốt hoảng khi thấy con sinh ra có 1 vết “bớt” đỏ và ngày càng lớn theo thời gian. Đừng lo lắng. Đây là bệnh bướu máu (hay u máu) và bệnh không gây nguy hiểm cho bé. Trẻ thường mắc u máu ngay sau khi sinh, u máu sẽ tăng trưởng cực đại khi trẻ được 1 tuổi và sẽ thoái lui khi trẻ được 2 hay 3 tuổi. Xem thêm các bài viết khác thuộc chủ đề: u máu ở trẻ sơ sinh Trái với bề ngoài và cái tên dễ làm xanh mặt bất kỳ vị phụ huynh nào có con em bị mắc phải, bướu máu không phải là bệnh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Nhiều bé khi sinh ra đã bị một vết đỏ trên người, dân gian bảo đó là cái bớt, là cách bà mụ “đánh dấu”. Nhưng vết đỏ ngày càng to ra, gây lo ngại cho nhiều phụ huynh, đến khi nghe tới cái tên bướu máu rất “dễ sợ”, nhiều phụ huynh lo lắng tìm đến bác sĩ… Bệnh bướu máu ở trẻ em không nguy hiểm Bướu máu là một bệnh lý bẩm sinh về mạch máu. Nói chung đây là một loại bướu lành tính, có nghĩa là không di căn, không tái phát (nếu điều trị đúng) và nhất là không nguy hiểm chết người. Nguyên nhân gây ra bướu máu hiện nay người ta chưa biết rõ. Chỉ biết rằng hiện nay người ta chia ra làm 2 loại bướu máu: + Bướu máu trẻ nhỏ (Infantile hemangioma): thường xuất hiện khi bé được vài tuần tuổi đến vài tháng tuổi, dưới dạng một vết đỏ như mụn ruồi son, phát triển lớn dần đến khoảng được 6 tháng tuổi thì dừng lại, duy trì như vậy từ 6 tháng đến 2 tuổi, sau đó thoái hoá dần đến 6 tuổi thì hoàn toàn biến mất. + Bướu máu bẩm sinh (congenital hemangioma): Loại này xuất hiện từ trong bào thai, do đó khi sinh ra là đã thấy có, trong loại này người ta lại chia ra làm 2 dạng: – Dạng thoái triển (Rapid Involuting Congenital Hemangioma) gọi tắt là RICH: một khối màu đỏ tía lớn nhỏ tuỳ trường hợp, và tiến triển cũng giống như loại bướu máu trẻ nhỏ. – Dạng không thoái triển (Non Involuting Congenital Hemangioma) gọi tắt là NICH: thật là không may cho bé nào bị loại dạng này, bướu phát triển lớn dần, những cũng ở mức độ nào đó thì ngưng phát triển, và sẽ tồn tại mãi không thoái hoá. Về hình thái, u máu được chia làm 3 loại: – U máu mao mạch: Xuất hiện như một vết son hay một mảng màu rượu chát trên cùng mặt phẳng với da bình thường, ấn xuống không mất màu. – U máu dạng hang: Thường lớn, nhô khỏi mặt da. Trong đa số trường hợp, u lan […]

Đọc chi tiết toàn bài

Tìm hiểu về bệnh bướu máu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ – Nguyên nhân và hướng xử lý

Tìm hiểu về bệnh bướu máu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ – Nguyên nhân và hướng xử lý

Khoảng 10% trẻ sơ sinh bị mắc bệnh bướu máu (hay còn gọi là u máu). Ban đầu khi mới sinh, chỉ là 1 chấm đỏ mờ, khi trẻ được 2,3 tháng, vệt đỏ càng ngày càng lớn và lan rộng. Có 3 loại là u máu phẳng, u máu gồ hay u máu dưới da. Sau đây mời các bạn tham khảo thêm các kiến thức về u máu, và các phương pháp điều trị mới nhất. Xem thêm các bài viết khác thuộc chủ đề: u máu ở trẻ sơ sinh Hỏi: Con trai tôi hiện được 3 tuôi. Từ lúc mới sinh trên vai cháu có một vết giống bầm (đi khám BV Nhi Đồng BS nói là bướu máu), BS cho toa mua thuốc Aumovate Cream thoa mỗi ngày 2-3 lần, trong vòng 1 năm sau đi tái khám, tôi hỏi BS thoa như vậy có hết hẳn không BS bảo hết, nhưng tôi đã thoa cho cháu được gần 1 năm nhưng thấy bướu máu đó không tiến triển gì cả Cho tôi hỏi muốn trị bướu máu cần phải làm gì? và sử dụng thuốc Aumovate như vậy có tác dụng gì không? (Lê Thị Hiền) Trả lời của bác sỹ chuyên khoa da liễu trẻ em: Bướu máu là gì? Bướu máu là một loại bướu lành (không phải ung thư), được tạo nên bởi các tế bào lót trong các mạch máu (gọi là các tế bào nội mô): các tế bào này sinh sản nhanh chóng một cách bất thường tạo nên bướu máu. Bướu máu có thường gặp không? Bướu máu là bướu lành thường gặp nhất ở lứa tuổi nhũ nhi (dưới 1 tuổi): có từ 4 – 10% các cháu nhũ nhi có ít nhất 1 bướu máu trong người. Các cháu gái có bướu máu nhiều gấp 3 – 5 lần các cháu trai. Các cháu sanh non thường có bướu máu hơn (có thể đến 25% các trường hợp). Bướu máu thường gặp ở đâu? Phần lớn bướu máu (60%) xuất hiện ở vùng đầu – mặt – cổ, 25% ở thân mình, 15% ở tay chân của trẻ. Đa số các trường hợp (80%) bướu máu chỉ xuất hiện ở 1 điểm, 20% có ở nhiều nơi. Tuyệt đại đa số các trường hợp, bướu máu chỉ ở ngoài da hoặc mô mỡ dưới da, nhưng cũng vài trường hợp trong năm ghi nhận có bướu máu ở nội tạng như gan, phổi, ruột…thậm chí cả ở não. Nguyên nhân do đâu mà có bướu máu ở trẻ sơ sinh? Nguyên nhân chính xác của bướu máu hiện nay còn chưa rõ. Bướu máu không phải là bệnh di truyền và nó không liên quan gì đến bệnh tật, thuốc men hay thức ăn của bà mẹ trong lúc mang thai. Khoa học không khuyên bà mẹ kiêng cữ điều gì trong lúc mang thai để phòng ngừa bướu máu. Bướu máu xuất hiện khi […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bệnh u máu ở trẻ sơ sinh có đáng lo và có nên chữa trị u máu cho trẻ?

Bệnh u máu ở trẻ sơ sinh có đáng lo và có nên chữa trị u máu cho trẻ?

U (bướu) máu là một bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh nhưng hầu hết đều không gây hiểm. Trừ một vài u máu xuất hiện ở mặt gây mất thẩm mỹ mà các bậc cha mẹ nên cân nhắc hướng xử lý, các vị trí khác như đầu, mình, tay, chân 90% đều vô hại và không cần chữa trị. Xem thêm các bài viết khác thuộc chủ đề: u máu ở trẻ sơ sinh Khối u có đặc điểm như một khối u thông thường nhưng chúng có thêm một đặc điểm đặc trưng là chứa đầy mạch máu và máu. Khác với các khối u phần mềm khác, thường to lên và phát triển theo thời gian, u máu thì đa phần lành tính và tự khỏi. Bản chất của khối u là sự tăng sinh của mạch máu, chính xác là sự tăng sinh của các tế bào nội môi gây nên. Vì là khối u máu nên nếu như khối u máu vỡ đương nhiên mạch máu sẽ bị tổn thương và máu chảy ra. Đặc hữu u máu ở trẻ sơ sinh Bệnh u máu là bệnh thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh. Có khoảng 30% số bệnh nhân là trẻ trong tháng đầu sau sinh. Còn lại đa phần xuất hiện ở giai đoạn 1 tuổi. Một phần nhỏ xuất hiện ở tuổi trưởng thành. Bệnh u máu có đặc tính là mang đầy đủ các tính chất của một khối u ngoại trừ một tính chất, đó là khối u rất lành tính và đa phần tự teo đi trong các giai đoạn về sau. Khác với các khối u phần mềm khác, thường to lên và phát triển theo thời gian. Đến một giai đoạn nhất định chúng có thể chuyển thành ác tính. Còn u máu đa phần lành tính và tự khỏi. U máu có ba dạng cơ bản là u mao mạch, u dạng hang và u hỗn hợp. Chúng có thể xuất hiện ở bất kỳ đâu trong cơ thể miễn là tại vị trí đó có nhiều mạch máu. Nhưng thường thì u máu xuất hiện ở da là chủ yếu. Chỉ một phần nhỏ xuất hiện trong nội tạng. Thường thường, người ta thấy u máu xuất hiện ở mặt, đầu, cổ, mông, đùi. Và thường là ở trẻ em. Chỉ một số ít xuất hiện ở gan, hầu họng, tim, cột sống. Những dạng này chiếm tỷ lệ vô cùng ít và thường gặp ở người trưởng thành. Đa phần u máu nội tạng xuất hiện ở gan. Dấu hiệu nhận biết u máu ở trẻ sơ sinh U máu là một bệnh thường gặp ở da nên dấu hiệu nhận biết rất đơn giản. Chúng có biểu hiện ở 3 cấp độ. Cấp độ thứ nhất là dạng nhẹ. Dấu hiệu là những vết thay đổi màu sắc mà thường là đỏ, đỏ tím hoặc phớt xanh. Ở giai đoạn này chúng […]

Đọc chi tiết toàn bài

16 cách xóa tan quầng thâm mắt đơn giản bằng nguyên liệu thiên nhiên

16 cách xóa tan quầng thâm mắt đơn giản bằng nguyên liệu thiên nhiên

Quầng thâm mắt là kẻ thù sắc đẹp cho các chị em phụ nữ do quầng thâm mắt khiến bạn trông trở nên già trước tuổi, thần sắc mệt mỏi, kém linh hoạt. Ngoài những nguyên nhân như bệnh trong cơ thể khiến xuất hiện quầng thâm, hoàn toàn có thể xóa tan quầng thâm mắt bằng những nguồn nguyên liệu có sẵn trong nhiên nhiên, dễ kiếm lại rẻ tiền như: cà chua, khoai tây, dưa chuột… Xem thêm các bài viết khác thuộc chủ đề: trị quầng thâm mắt hiệu quả Nếu không muốn quầng thâm biến mắt bạn thành hai hố sâu già nua, mệt mỏi thì bạn phải biết nguyên nhân nào làm mắt bị thâm quầng. Có rất nhiều nguyên nhân khiến mắt bị thâm quầng, do sinh hoạt, do môi trường, nhưng cũng có thể do bệnh tật bên trong. Cho nên, muốn trị tận gốc quầng thâm mắt cần phải biết được nguyên nhân. Chỉ khi giải quyết được nguyên nhân đó mới có thể đưa ra cách xóa vết thâm quầng ấy một cách triệt để và hữu hiệu nhất, đồng thời giúp cho khi bạn bấm mí sẽ đạt hiệu quả thẩm mỹ cao hơn. Sau đây là nguyên nhân và những điều nên tránh để không bị quầng thâm mắt. Mắt thâm quầng do di truyền: Theo các nhà khoa học chuyên ngành phẫu thuật thẩm mỹ, làn da của chúng ta mỏng, xanh xao hay có nhiều các mạch máu nhỏ mờ dưới da đều do di truyền của cha mẹ (chiếm gần 90%). Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể chọn một loại kem phù hợp cho mình khi trang điểm để che giấu vết quầng thâm. Ngoài ra, bổ sung vitamin C, K, E sẽ làm tăng cường các mạch máu, cải thiện được lưu thông máu giảm mờ dần các vết thâm đen ở khóe mắt và dưới mắt. Đôi mắt thâm quầng cho biết bạn bị stress hoặc thiếu ngủ: Làm việc nhiều với màn hình máy tính, sẽ ảnh hưởng đến mắt và khiến bạn thiếu ngủ và ngủ không ngon giấc. Ngoài ra, căng thẳng, mệt mỏi, máu không được lưu thông và thiếu ôxy, do đó, da không được cung cấp đủ dinh dưỡng và ôxy, làm cho da khô, thiếu sức sống, nhanh lão hóa, hình thành nhiều nếp nhăn và vùng da thâm quầng ở dưới mắt. Để tránh điều này, bạn nên hoạt động ngoài trời nhiều hơn, ngủ sớm (trước 11h đêm) và ngủ đủ giấc. Khi ngủ nên gối đầu cao một chút làm giảm tắc nghẽn mạch máu và giảm sưng mắt. Quầng thâm mắt cho thấy bạn có thể bị bệnh ở các cơ quan nội tạng: Quầng thâm dưới mắt có thể gây ra bởi một số bệnh của các cơ quan nội tạng: gan, tim, thận, tuyến giáp và một số cơ quan khác. Khi mắt có dấu hiệu thâm quầng […]

Đọc chi tiết toàn bài

Chữa bệnh sỏi thận bằng quả dứa (thơm) hoặc quả sung, hiệu quả đã được kiểm chứng

Chữa bệnh sỏi thận bằng quả dứa (thơm) hoặc quả sung, hiệu quả đã được kiểm chứng

Đa số những bệnh nhân mắc bệnh sỏi thận thường phát hiện trễ do đó sỏi đã lớn. Với sỏi lớn chỉ có cách chữa trị là phẫu thuật, sỏi nhỏ có thể dùng các biện pháp như tán sỏi, tiêu sỏi. Tuy nhiên, chữa trị sỏi thận bằng những loại trái cây, hoa quả dân gian như quả dứa (thơm) hay quả sung, có khả năng tiêu sỏi rất công hiệu, hiệu quả đã được kiểm chứng bởi hàng trăm bệnh nhân. Xem thêm các bài viết khác thuộc chủ đề: bệnh sỏi thận Trên thực tế có rất nhiều cách chữa bệnh sỏi thận từ những loại quả khác nhau. Trong đó, có bài thuốc chữa bệnh sỏi thận bằng quả dứa cùng phèn chua được người dân truyền bá rộng rãi, được nhiều người khẳng định hiệu nghiệm. Tìm hiểu về công dụng của quả dứa (thơm) Dứa là một loại trái cây của miền nhiệt đới, có nguồn gốc từ các nước ở Trung và Nam Mỹ. Dứa có chứa chất bromelain có tác dụng àm cho các chất đạm tan ra để cơ thể có thế hấp thụ. Với chất có chứa trong quả dứa thì cách chữa sỏi thận bằng quả dứa là có cơ sở khoa học. Chú ý, một vài nghiên cứu khoa học cho hay là trên mắt vỏ dứa có một hóa chất không tốt cho sức khỏe. Vì thế, tốt nhất là nên tránh ăn mắt dứa. Dùng quả dứa (thơm) chữa trị bệnh sỏi thận Mẹ tôi 52 tuổi, bị bệnh sỏi thận, có người mách chữa bệnh này bằng cách: lấy một quả dứa cắt một đầu rồi đục giữa quả xuống sâu 3cm, lấy 2 thìa cà phê bột phèn chua cho vào rồi đậy nắp lại. Đun quả dứa đến khi chín nhuyễn lấy ra 2 ly, buổi tối uống 1 ly cho bàng quang mềm ra và sỏi vỡ ra. Đến sáng hôm sau thức dậy uống ly còn lại cho sỏi tan ra, nằm nghỉ 30 phút sau đó đi tiểu, nước tiểu khai và đục như nước vo gạo. Xin cho hỏi có đúng như vậy không? Trả lời của lương y Y học cổ truyền: Quả dứa có vị chua ngọt, tính bình, có tác dụng giải khát, sinh tân dịch, giúp tiêu hóa. Nước quả dứa nhuận tràng, tiêu tích trệ. Nõn của dứa thanh nhiệt giải độc, dịch ép lá và quả chưa chín có tác dụng nhuận tràng và tẩy. Rễ dứa thì lợi tiểu, chữa sỏi tiết niệu, tiểu tiện không thông. Để chữa sỏi tiết niệu, người ta lấy 1 quả dứa gọt vỏ, khoét 1 lỗ và cho vào đó một ít phèn chua (0,3g) rồi cho nước vào đậy nắp lại ninh trong 3 giờ. Sau đó ăn các miếng dứa và uống cả nước. Dùng liên tục trong 7 ngày liền, nhiều trường hợp cho kết quả tốt. Những bài thuốc khác Ngoài […]

Đọc chi tiết toàn bài
Page 50 of 69« First...102030...4849505152...60...Last »