Kiến thức phòng bệnh, chữa bệnh, các bài thuốc dân gian.
Thông tin sức khỏe

Sức khỏe

Bệnh tim bẩm sinh – Những điều cần biết và nguyên tắc điều trị

Bệnh tim bẩm sinh đang là nỗi lo và là mối quan tâm hàng đầu của các bậc cha mẹ hiện nay,nhưng nếu trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh được phát hiện sớm và điều trị đúng cách sẽ có thể giúp trẻ phát triển như những trẻ cùng trang lứa và hòa nhập tốt vào xã hội. Bệnh tim bẩm sinh là gì? Bệnh tim bẩm sinh (TBS) là dị tật của buồng tim, van tim, vách tim các mạch máu lớn, xảy ra trong bào thai. Tần suất 8/1.000 trẻ ra đời còn sống.Bệnh tim bẩm sinh là các dị tật ở tim của trẻ (có thể tại vách tim hay van tim và các mạch máu lớn) đã xảy ra trong thời kỳ bào thai, trước khi trẻ được sinh ra (thường xảy ra trong tám tuần lễ đầu tiên của quá trình phát triển bào thai)Bệnh tim bẩm sinh là một bệnh lý tim mạch ngày càng gặp phổ biến trong thực hành nhi khoa, khi mà các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh về thiếu dinh dưỡng ngày càng giảm dần. Tại các nước phát triển, tỷ lệ TBS nằm trong khoảng từ 0,7 đến 1% trẻ sinh ra còn sống. Ở Việt Nam theo báo cáo của các bệnh viện Nhi, tỷ lệ bệnh TBS là khoảng 1,5% trẻ vào viện và khoảng 30-55% trẻ vào khoa tim mạch. Môi trường sống tác động rất nhiều lên việc hình thành bệnh tim bẩm sinh. Bệnh có thể là hậu quả của các yếu tố môi trường độc hại ảnh hưởng lên người mẹ trong quá trình mang thai, như: tia phóng xạ, hoá chất, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, bệnh chuyển hóa… Ngoài ra, nguyên nhân gây bệnh còn có thể bị tác động bởi yếu tố gia đình, di truyền, bất thường nhiễm sắc thể. Bệnh chia thành hai nhóm: không tím (trẻ không bị tím da niêm) và có tím (trẻ bị tím da niêm). Các bệnh tim bẩm sinh không tím thường gặp nhất là thông liên thất (30,5%), thông liên nhĩ (9,8%), còn ống động mạch (9,7%)… Bệnh tim bẩm sinh có tím thường gặp nhất là tứ chứng Fallot (5,8%)… Một số dị tật hay đi kèm bệnh này là hội chứng Down, sứt môi – chẻ vòm, thiếu hoặc thừa ngón tay – ngón chân, tật đầu to, đầu nhỏ… Bệnh TBS nếu không được phát hiện kịp sớm có thể gây tử vong đáng tiếc do rối loạn tuần hoàn cấp tính, nhưng đa số là gây nên các biểu hiện lâm sàng đôi khi rất khác nhau do biến chứng hoặc biểu hiện ở các cơ quan khác trong cơ thể làm sai lạc chẩn đoán, chậm xử trí dẫn đến mất khả năng điều trị bệnh. Nguyên nhân nào gây dị tật tim bẩm sinh? Đại đa số các tật tim bẩm sinh thường không tìm thấy nguyên nhân. Các bà mẹ có thể thắc mắc và […]

Đọc chi tiết toàn bài

Triệu chứng, dấu hiệu mang thai chính xác nhất do người xưa truyền lại

Triệu chứng, dấu hiệu mang thai chính xác nhất do người xưa truyền lại

Không cần dùng que thử, ngay khi vừa cấn thai cơ thể bạn sẽ thay đổi và xuất hiện các dấu chỉ báo hiệu mang thai rất sớm. Sau đây là các dấu hiệu mang thai do người xưa truyền lại, chỉ cần bạn nghiệm thấy ba, bốn dấu hiệu ứng với mình tức là bạn đã có tin vui rồi đấy. Ngay khi bạn thụ thai, sẽ mất chừng một tuần để trứng đã thụ tinh bám vào tử cung. Khi điều này xảy ra, giờ là lúc bạn có thể nghiệm thấy một hay nhiều hơn trong số 10 dấu hiệu thụ thai và bắt đầu biết về sự mang thai của bạn. Dưới đây là 10 dấu hiệu thụ thai: 1. Xuất hiện những đốm nhạt trên da. 2. Đi tiểu thường xuyên hơn – việc đi tiểu nhiều hơn thường lệ là một trong những dấu hiệu rất sớm của việc mang thai. Nhiều phụ nữ nghiệm thấy họ đi tiểu thường hơn nhiều ngay cả trước khi mất kinh, thường là từ 7 đến 12 ngày sau khi nhiệt độ tăng khi trứng rụng. Những sự thay đổi mức hoóc môn tạo ra bởi việc trứng bám tạo thai, đặc biệt là hoóc môn HCG (human chorionic gonadotropin) gây ra sự mắc tiểu thường xuyên hơn. 3. Thân nhiệt tăng lên – sẽ là bình thường khi thân nhiệt tăng vào lúc rụng trứng. Thân nhiệt căn bản của bạn vẫn tăng sau khi sự rụng trứng hoàn tất và tiếp tục duy trì tình trạng tăng thân nhiệt cho tới gần ngày kinh của bạn có thể là một trong những dấu hiệu rất sớm của sự thụ thai. 4. Mất kinh – mất kinh là một trong mười dấu hiệu hiển nhiên cho biết bạn đã thụ thai. Tuy nhiên, bạn có thể mất một kỳ kinh vì những lý do khác như bị bệnh, căng thẳng, mất cân bằng hoóc môn và những phản ứng với thực phẩm hay thuốc chữa bệnh. Nếu chu kỳ kinh bình thường của bạn xảy ra rất đều, thì mất kinh là một dấu hiệu. 5. Mệt mỏi. 6. Co tử cung – tử cung có thể co lại thường và đều. Chuyển động quay, thể dục và sự cực khoái có thể gây ra sự co tử cung trong thời kỳ vừa mang thai. 7. Nôn – là một trong mười dấu hiệu của người phụ nữ mang thai, nhưng chỉ chừng một nửa số phụ nữ có thai có cảm giác buồn nôn, và sự buồn nôn này có thể xảy ra bất kỳ lúc nào ban ngày hay ban đêm. 8. Vú và núm vú cảm giác mềm hơn bình thường. 9. Quầng và núm vú sẫm hơn – quầng vú trở nên sẫm màu hơn chỉ sau một tuần thụ thai. 10. Chứng táo bón – bạn có thể lưu ý về sự thay đổi nơi đường ruột trong thời kỳ đầu […]

Đọc chi tiết toàn bài

Dấu hiệu có thai sớm nhất 1 hay 2 tuần đầu tiên các bạn gái nên biết

Dấu hiệu có thai sớm nhất 1 hay 2 tuần đầu tiên các bạn gái nên biết

“Dấu hiệu có thai những tuần đầu tiên là gì” là thắc mắc chung của rất nhiều chị em phụ nữ. Những triệu chứng mang thai đầu tiên thường rất mơ hồ và không rõ ràng, tuy nhiên nếu bạn cảm thấy cơ thể bản thân mình thay đổi trùng khớp với những dấu hiệu sau đây thì khả năng rất cao bạn đã có thai. 1. Dấu hiệu có thai đầu tiên: Khó thở Một số phụ nữ cảm thấy khó thở, nhất là trong lần đầu tiên mang thai. Đôi khi hiện tượng này cũng diễn ra trong suốt 9 tháng của thai kỳ. Nguyên nhân khó thở khi mang thai là do bạn cần thêm oxy cho phôi thai đang phát triển. Đây cũng được coi là dấu hiệu bình thường khi có thai. Tuy nhiên, nếu nhận thấy những bất thường như sau thì chị em cần tới thăm khám bác sĩ: – Tuy không bắt đầu khởi động tập thể dục nhưng bạn thấy khó thở một cách đột ngột. – Khó thở đi kèm những cơn đau không rõ nguyên nhân. – Khi nằm xuống cảm giác khó thở càng tồi tệ hơn. Đây có thể là dấu hiệu của một bệnh nào đó nghiêm trọng hơn. 2. Dấu hiệu có thai thứ 2: Căng tức ngực Tăng kích thước vòng một là một trong những dấu hiệu đầu tiên của việc mang bầu. Nếu để ý một chút, bạn còn thấy núi đôi có phần đau tức hơn bình thường. Tuy nhiên, tất cả những triệu chứng này đều có thể thấy ở trước mỗi chu kỳ kinh nguyệt. Dù vậy, nếu bạn đang chờ mong tin vui thì đây là một tín hiệu đáng hy vọng. 3. Mệt mỏi Trong những tuần đầu tiên, bạn sẽ có cảm giác mệt mỏi vì chưa quen với tình trạng cơ thể luôn phải làm việc thêm 24/7 để cung cấp dinh dưỡng cho thai nhi. Sự tiết ra nhiều hơn của hormone progesterone sau khi thụ thai khiến cho nhiệt độ cơ thể của bạn tăng lên, đốt cháy thêm nhiều năng lượng. Nhịp tim của bạn cũng tăng lên để đảm bảo cung cấp đủ ô xy cho buồng trứng. Tất cả những điều này dẫn đến hậu quả là bạn cảm thấy như bị vắt kiệt sức lực vậy. 4. Buồn nôn Buồn nôn hoặc ốm nghén là một trong những dấu hiệu khó chịu khi mang thai. Nó có thể bắt đầu sớm nhất khi bạn mang thai được 4- 6 tuần và xảy ra ở bất kỳ điểm nào trong ngày, không chỉ trong buổi sáng. Nếu bạn nhận thấy rằng bạn đột nhiên bắt đầu cảm thấy buồn nôn hoặc hay bị ốm, đó có thể là một dấu hiệu của thai kỳ. 5. Dấu hiệu có thai: Đi tiểu nhiều hơn Nếu bạn đột nhiên đi tiểu nhiều hơn thường ngày thì đây có thể là một tín […]

Đọc chi tiết toàn bài

Thai nhi bị dây rốn quấn cổ – Những điều mẹ bầu cần lưu ý

Thai nhi bị dây rốn quấn cổ – Những điều mẹ bầu cần lưu ý

Dây rốn (còn gọi là tràng hoa) quấn cổ rất thường xảy ra, theo thống kê có khoảng 25-30% thai nhi bị dây rốn quấn cổ, do đó các mẹ bầu không nên quá hoảng sợ và lo lắng. Điều quan trọng mà các mẹ bầu cần làm là theo dõi cử động của thai nhi và thăm khám với bác sĩ sản phụ khoa đúng lịch hẹn định kỳ. 1. Dây rốn quấn cổ là gì? Dây rốn quấn cổ (còn gọi là tràng hoa quấn cổ) là tình trạng dây rốn quấn quanh cổ thai nhi một vòng hoặc nhiều vòng. 2. Vì sao thai nhi lại bị dây rốn quấn cổ? Do thai nhi thường xuyên cử động, xoay chuyển trong không gian tử cung chật hẹp của mẹ. 3. Làm thế nào để phát hiện bé bị dây rốn quấn cổ? Chỉ có siêu âm mới phát hiện chính xác bé bị dây rốn quấn cổ. Hiện tượng này thường xảy ra vào 3 tháng cuối thai kỳ. Một số trường hợp phát hiện dây rốn quấn cổ vào tháng thứ 5-6. Ngoài ra, thai máy bất thường có thể cũng là dấu hiệu của dây rốn quấn cổ. Nhiều trường hợp thai nhi bị dây rốn quấn chặt gây thiếu oxy, khó thở, thai sẽ đạp nhiều và bất thường hơn. Những trường hợp dây rốn dài hơn thai nhi hoặc thai nhỏ, ối nhiều cũng có xác suất bị quấn cổ nhiều hơn. 4. Dây rốn quấn cổ nguy hiểm như thế nào? + Khi thai nhi bị dây rốn quấn cổ, quá trình vận chuyển máu và dinh dưỡng nuôi thai nhi sẽ bị cản trở, vì vậy, bé sơ sinh có nguy cơ nhẹ cân, thiếu máu, thậm chí là tử vong. + Khi chuyển dạ, dây rốn quấn có thể khiến thai nhi bị treo trên cao, khó lọt qua cổ tử cung để ra ngoài. Nếu dây rốn quấn chặt thì bé có thể bị thiếu oxy sau khi sinh với các dấu hiệu co giật, chân tay run.. Lưu ý: + Khi siêu âm xác định dây rốn quấn cổ, người mẹ cần đến bác sĩ theo dõi thai chặt chẽ theo lịch hẹn định kỳ. + Sau sinh nếu trẻ có biểu hiện thiếu oxy cần đưa trẻ đi khám ngay. 5. Thai nhi có thể tự tháo dây rốn quấn cổ? + Một số trường hợp thai ở tuần 18-25 bị dây rốn quấn cổ sau đó tự trở lại bình thường. + Khi thai nhi càng lớn, do cử động nhiều nên bị dây rốn quấn thêm một vài vòng sẽ không có cách nào để gỡ dây rốn. Lưu ý: người mẹ cần theo dõi cử động của thai, nếu thấy bất thường cần đến bệnh viện để kiểm tra ngay. 6. Thai nhi bị dây rốn quấn cổ, mẹ không thể sinh thường? + Đối với các trường hợp thai nhi và mẹ khỏe […]

Đọc chi tiết toàn bài

Dây rốn quấn cổ thai nhi 1 vòng hay 2 vòng có nguy hiểm gì không?

Dây rốn quấn cổ thai nhi 1 vòng hay 2 vòng có nguy hiểm gì không?

Khi thai nhi bị dây rốn quấn cổ, các mẹ bầu thường rất lo lắng, không biết có nguy hiểm gì cho bào thai và có đẻ thường được hay không, mời các bà mẹ đang mang thai tham khảo tư vấn từ các bác sĩ hàng đầu sản phụ khoa về vấn đề này. Dây rốn là cầu nối oxy và dinh dưỡng tới bé khi bé còn nằm trong bụng mẹ. Nếu dây rốn hoạt động tốt, bào thai sẽ nhận đủ dưỡng chất để phát triển cho đến cuối quý III của thai kỳ và trong suốt quá trình chuyển dạ. Một đầu của dây rốn nối với nhau thai, nhau thai lại được gắn vào thành tử cung. Đầu còn lại của dây rốn nối với bào thai thông qua một lỗ nhỏ trên bụng bào thai, sau này hoàn thiện thành rốn. Khi sinh nở, bác sĩ sẽ tiến hành cắt dây rốn cho bé. Đầu dây rốn bị cắt gần sát với bụng của bé, gọi là cuống rốn. Cuống rốn khô và rụng hẳn trong vòng 10-21 ngày sau khi bé chào đời. Chiều dài trung bình của dây rốn khoảng 56cm. Một số trường hợp, dây rốn có thể dài – ngắn hơn đôi chút. Cũng có khi, dây rốn bị đứt sớm, khiến bé dễ có nguy cơ ngạt thở. Ngoài chức năng cung cấp oxy và dinh dưỡng, dây rốn còn truyền cả chất kháng sinh khi người mẹ dùng kháng sinh vào cơ thể của bé. Bởi vì, kháng sinh sẽ ngấm vào mạch máu của mẹ. Dây rốn vận chuyển các mạch máu có chứa kháng sinh từ mẹ tới bào thai. Đồng thời, dây rốn còn nhận những chất đào thải từ bào thai ra nhau thai. Đó là lý do các mạch máu bên trong bào thai luôn giàu oxy, dinh dưỡng và sạch khuẩn. Khi dây rốn quấn quanh cổ bé Nhiều người mẹ lo lắng vì khi siêu âm, thấy hình ảnh dây rốn quấn quanh cổ bé. Tuy nhiên, các bác sĩ cho biết, thai phụ không cần quá hoảng sợ. Theo thống kê, khoảng 30% số ca sinh nở phải đối mặt với hiện tượng dây rốn quấn quanh cổ bé. Nhưng các trường hợp như vậy đều tương đối an toàn. Trường hợp khác, dây rốn có thể bị cuốn vào nhau, giống như một sợi chỉ rối. Khi đó, việc cung cấp dinh dưỡng và oxy cho bào thai có thể bị chậm lại. Nếu tình hình xấu đi, người mẹ sẽ được chỉ định mổ đẻ để đảm bảo an toàn cho cả hai mẹ con. Nếu sự vận động của bé làm dây rốn thẳng ra thì người mẹ vẫn có thể sinh thường. Giai đoạn đầu mang thai, dây rốn có xu hướng cuốn quanh thân mình bé thường xuyên. Đến tuần thứ 18, dây rốn và bào thai như đang nổi bồng bềnh trong bụng mẹ. […]

Đọc chi tiết toàn bài

Tổng hợp các câu hỏi thắc mắc về bệnh viêm amidan ở người lớn và trẻ em

Tổng hợp các câu hỏi thắc mắc về bệnh viêm amidan ở người lớn và trẻ em

Viêm amidan là bệnh tai-mũi-họng rất thường gặp cả ở người lớn và trẻ em. Bệnh có 2 dạng cấp và mãn tính, khi khởi phát người bệnh sẽ bị sốt cao, đau họng do amiđan sưng to. Vì sao ta mắc bệnh viêm Amiđan? Cách phòng và trị căn bệnh này ra sao? Mời các bạn tham khảo các câu hỏi thắc mắc thường gặp về bệnh viêm amiđan và lời giải đáp từ các bác sĩ hàng đầu về chuyên khoa Tai-Mũi-Họng. Thưa Bác Sĩ, trước tiên xin Bác Sĩ cho một định nghĩa khái quát : Amiđan là gì? Chức năng của nó đối với cơ thể con người ra sao? Amiđan là hai khối lymphô nằm ở hai bên họng miệng, còn gọi là amiđan khẩu cái. Amiđan có vai trò tạo ra kháng thể giúp đề kháng vi trùng vào cơ thể qua vùng họng và vùng mũi. Khi nào được gọi là bệnh viêm amiđan, thưa Bác Sĩ? Bệnh viêm amiđan là tình trạng viêm, xung huyết và xuất huyết của amiđan. Nguyên nhân là thưòng do vi khuẩn hoặc virus gây nên. Vi khuẩn gây bệnh thường gặp là liên cầu, tụ cầu. Đặc biệt là liên cầu đa huyết beta nhóm A rất nguy hiểm có thể gây ra nhiều biến chứng. Thế còn nguyên nhân từ virus thì sao ạ? Nguyên nhân từ virus thì một số virus như là virus gây bệnh cúm, bệnh sởi, một số virus gây bệnh viêm mũi họng thông thường. Thưa Bác Sĩ, những loại vi khuẩn và virus gây ra viêm amiđan thì từ ở môi trường như thế nào mà mình có thể nhiễm các loại vi khuẩn, virus đó? Vi khuẩn, virus thường là có sẵn trong đường mũi họng của cơ thể. Khi cơ thể bị nhiễm lạnh hoặc suy yếu thì vi khuẳn đó có thể trở nên vi khuẩn gây bệnh. Một số yếu tố thuận lợi dễ gây bệnh như là do lạnh, do thời tiết thay đổi đột ngột hoặc do một số yếu tố kích thích như là khói thuốc lá, hoá chất cũng gây bệnh. Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh viêm amiđan Vâng. Và cũng xin được hỏi thăm Bác Sĩ về những dấu hiệu, những triệu chứng giúp cho người bệnh nhận viết là mình bị viêm amiđan. Một số triệu chứng để giúp mình nhận đoán được là viêm amiđan là triệu chứng lâm sàng thì người bệnh có cảm giác mệt mỏi, chán ăn, có cảm giác ớn lạnh. Về triệu chứng sốt thì ở trẻ em và một số thể bệnh nặng thì thường là sốt cao 39 đến 40 độ C. Và triệu chứng đau họng, nuốt vướng, đầu tiên là cảm giác khô, rát họng, sau đó đau sẽ đau nhói tại chỗ hoặc đau quanh tai, hoặc đau răng khi nuốt. Bệnh nhân có thể có triệu chứng ho. Ho là do xuất huyết nhầy ở vòm […]

Đọc chi tiết toàn bài

Chữa bệnh tổ đỉa bằng thuốc dân gian, thuốc Đông y

Chữa bệnh tổ đỉa bằng thuốc dân gian, thuốc Đông y

Bệnh tổ đỉa rất khó chữa trị dứt điểm nhưng không phải là không chữa được. Nhiều người bệnh đã chữa khỏi hoàn toàn bằng các phương thuốc Đông y và các bài thuốc dân gian. Bệnh tổ đỉa là bệnh viêm da đặc biệt, chủ yếu ở bàn tay, bàn chân. Bệnh chưa xác định được nguyên nhân. Nhưng nghiên cứu cho thấy, người có cơ địa dị ứng, có sang chấn thần kinh dễ nhạy cảm với các dị nguyên: hóa chất, cao su, xà phòng, nước hoa, một số chất trong mỹ phẩm, đồ ăn, thức uống hoặc thay đổi khí hậu… Người bệnh có cảm giác đau, nóng ở bàn tay, bàn chân trước khi xuất hiện đột ngột các mụn nước trong, kết tụ với nhau, giống như hạt trân châu, không có ban đỏ, cảm giác ngứa dữ dội. Do ngứa gãi, chà xát nhiều và điều trị không đúng làm bội nhiễm vi khuẩn gây chàm hóa. Bệnh thường hay tái phát, cứ mỗi đợt, các mụn nước khô đi và bong vảy da làm bàn tay, bàn chân sần sùi có các lỗ sâu nông khác nhau – tổ đỉa. Nếu bội nhiễm vi khuẩn gây các mụn mủ, vẩy tiết, nặng hơn có thể viêm mô tế bào, viêm hạch bạch huyết… Theo Đông y, bệnh tổ đỉa ở bàn tay gọi là nga trưởng phong; ở bàn chân gọi là thấp cước khí. Nguyên nhân do phong, thấp, nhiệt tà hoặc độc tà kết lại ở bì phu bàn chân, bàn tay làm ảnh hưởng đến vận hóa của khí huyết, làm bì phu tấu lý không được nuôi dưỡng nên bị khô, tróc da. Thấp nhiệt với phong tích tụ sinh mụn nước, thấp nhiệt tà lâu ngày hóa nùng làm da có mủ, sưng loét; độc tà hóa táo sinh phong nên ngứa. Chữa bệnh tổ đỉa theo Đông y Sau đây là một số bài thuốc trị theo vị trí bệnh. Nga trưởng phong Bệnh ở lòng bàn tay. Phương pháp chữa: Khu phong, thanh nhiệt. Dùng các bài sau: Bài thuốc uống: Bài 1: ké đầu ngựa 16g, cỏ nhọ nồi 16g, ý dĩ 16g, kinh giới 16g, ích mẫu 16g, hoàng bá 12g, sinh địa 16g, tỳ giải 12g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Bài 2: Tứ vật thang gia giảm: sinh địa 16g, đương quy 12g, xuyên khung 12g, bạch thược 12g, kinh giới 16g, liên kiều 12g, hoàng bá 12g, thương truật 12g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Thuốc dùng tại chỗ: Bài 1: Cao chiết từ cây mỏ quạ. Bôi ngày 2 lần. Bài 2: nước tô mộc hoặc nước lá móng tay sắc đặc ngâm hàng ngày. Có thể dùng các bài thuốc ngâm rửa trong phần “thấp cước khí”. Bài 3: thanh đại, phèn phi, ô tặc cốt, bằng sa, liều lượng bằng nhau. Tán thành bột, rắc vào vết thương sau khi rửa […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bệnh tổ đỉa – Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Bệnh tổ đỉa – Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Bạn đang mắc phải bệnh tổ đỉa và bạn quan tâm đến cách chữa trị dứt điểm hiệu quả, bạn có nhu cầu tìm hiểu về bệnh tổ đỉa, nguyên nhân gây bệnh và các triệu chứng, bài viết này sẽ trang bị cho bạn kiến thức chi tiết về căn bệnh ngoài da này. Tổ đỉa có tên khoa học là Dysidrose, là một thể đặc biệt của bệnh chàm, khu trú ở lòng bàn tay, bàn chân và rìa các ngón, Bệnh thường gặp ở tuổi từ 20 đến 40, nam nữ có tỷ lệ bằng nhau Nguyên nhân bệnh tổ đỉa rất đa dạng và phức tạp, một số yếu tố liên quan như dị ứng với hóa chất trong sinh hoạt, trong nghề nghiệp như xăng dầu, xà phòng, xi măng, do nhiễm khuẩn trong khi tiếp xúc với bùn đất, nước bẩn hay gặp nhất là do liên cầu trùng trong thể tổ đỉa nung mủ; do dị ứng với nhiễm nấm ở kẽ chân; do thay đổi thời tiết theo mùa, do ảnh hưởng của ánh sáng và nóng ẩm. Biểu hiện bệnh tổ đỉa Bệnh biểu hiện với sang thương là mụn nước khu trú ở lòng bàn tay, bàn chân, đặc biệt ở mé bên của ngón tay, lòng bàn tay, mặt trên – mặt bên và mặt dưới ngón chân, lòng bàn chân. Bệnh tổ đỉa không bao giờ vượt lên mé trên cổ tay và cổ chân. Mụn nước ăn sâu vào thượng bì làm da nổi gồ lên, hình tròn, rải rác hay xếp thành chùm, sờ vào mụn nước thấy chắc, cảm giác như có một hạt gì nằm xen trong da, kích thước khoảng 1 – 2mm, có thể trở thành bóng nước nhất là ở lòng bàn tay, bàn chân. Các mụn nước thường xẹp đi và teo đét chứ không tự vỡ, thường có màu hơi ngà vàng, khi bong ra để lộ một nền da hồng, hình đa cung hoặc tròn, có viền vảy xung quanh. Kèm theo rất ngứa, càng gãi càng ngứa, bệnh thường kéo dài khoảng 2 đến 4 tuần, tróc vảy rồi lành và bệnh hay tái phát. Triệu chứng bệnh tổ đỉa – Mụn nước màu trắng trong là triệu chứng chính, kích thước nhỏ khoảng 1mm, nằm sâu, chắc, khó vỡ, thường tập trung thành từng chùm hơi gồ trên mặt da. Đôi khi nhiều mụn nước kết tụ thành bóng nước lớn. – Vị trí: 90% là gặp ở lòng bàn tay và các rìa ngón tay hoặc là chỉ gặp một trong hai chỗ đã nói trên, còn ở lòng bàn chân và rìa ngón chân thì ít gặp hơn. Tổn thương thường đối xứng và bệnh thường không bao giờ vượt quá cổ tay, cổ chân. – Bệnh thường xảy ra từng đợt, trước khi nổi mụn nước thường có cảm giác ngứa, rát, một số trường hợp kèm tăng tiết mồ hôi. Mụn nước […]

Đọc chi tiết toàn bài

Cơ chế lây truyền của bệnh sởi – Cách phòng sởi cho trẻ dưới 9 tháng tuổi

Cơ chế lây truyền của bệnh sởi – Cách phòng sởi cho trẻ dưới 9 tháng tuổi

Bạn đang quan tâm đến các đường lây truyền bệnh sởi để có biện pháp phòng bệnh cho trẻ tốt nhất, bạn có con nhỏ dưới 9 tháng chưa đến thời điểm tiêm văcxin và bạn lo lắng không biết cách ngăn ngừa sởi cho con như thế nào, mời bạn tham khảo bài viết này để được các bác sĩ tư vấn, giải đáp thắc mắc. Bệnh sởi là gì? Sởi là bệnh nguy hiểm do vi rút gây ra. Bệnh rất dễ lây từ người này sang người khác. Đây là nguyên nhân gây tử vong có thể phòng ngừa được bằng vắc xin hay gặp nhất ở trẻ em trên khắp thế giới. Bệnh sởi nguy hiểm như thế nào? Khi bị sởi, tình trạng của trẻ thường có biểu hiện khá đáng sợ. Trẻ thường bị sốt cao, ho, chảy nước mũi, chán ăn, mắt đỏ, sau đó là phát ban.. Khoảng 30% số bệnh nhân sởi bị một hoặc nhiều biến chứng, bao gồm: – Tiêu chảy (6%) – Viêm tai (7%) – Viêm phổi (6%) – Viêm phổi là thủ phạm của 60% số trường hợp tử vong do sởi. – Cứ 1000 người bị sởi thì có một bị viêm não – 15% số bệnh nhân bị biến chứng này tử vong và khoảng 1/3 bị di chứng vĩnh viễn ở não. – Cứ 100.000 người bị sởi thì sau một năm sẽ có một người bị viêm não xơ hóa bán cấp. Biến chứng này luôn gây tử vong. – Ở các nước phương Tây cứ 1000 ca sởi được báo cáo thì có từ 1-2 trường hợp tử vong. Đường lây truyền của bệnh sởi như thế nào? Bệnh sởi rất dễ mắc. Bệnh lây truyền qua không khí do những giọt nước bọt nhỏ bắn ra khi ho và hắt hơi. Sởi cũng có thể lây qua tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ mũi hoặc họng của người bệnh, và qua đụng chạm vào những đồ vật hoặc bề mặt có dính dịch này. Từ khi tiếp xúc với người bị sởi đến khi triệu chứng đầu tiên xuất hiện thường mất 10 – 12 ngày nhưng cũng có thể tới 18 ngày. Đây được gọi là giai đoạn ủ bệnh. Những người nào dễ bị sởi nhất? – Tất cả trẻ em chưa tiêm ít nhất là một liều vắc xin sởi – Bất cứ ai có miễn dịch không đầy đủ đều có nguy cơ – trẻ em thường không thể tự tạo được miễn dịch và phải hoàn toàn dựa vào sự bảo vệ từ những người xung quanh. – Phụ nữ có thai – bị sởi trong khi mang thai làm tăng nguy cơ đẻ non, sảy thai và con nhẹ cân khi sinh Phòng ngừa bệnh sởi bằng cách nào? Tiêm chủng kịp thời là cách duy nhất để phòng ngừa dịch sởi. Vắc xin sởi-quai bị-rubella (MMR) có hiệu quả thế nào? […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bài thuốc trị viêm xoang với mướp – Công dụng chữa bệnh của cây mướp

Bài thuốc trị viêm xoang với mướp – Công dụng chữa bệnh của cây mướp

Mướp – ngoài công dụng là một nguồn thực phẩm bổ dưỡng, còn được sử dụng làm vị thuốc trong Đông y. Tất cả các bộ phận của cây mướp đều hữu dụng và dùng để trị nhiều loại bệnh khác nhau, trong đó có 1 bài thuốc được nhiều người biết tới là dùng mướp sao khô, tán nhỏ trị viêm xoang. Mướp là một loại cây thảo dạng dây leo. Lá mọc so le, dạng tim, có 5-7 thùy có răng. Hoa đơn tính, các hoa đực tập hợp thành chùm dạng chùy, các hoa cái mọc đơn độc. Quả dài 25-30cm hay hơn, rộng 6–8 cm, hình trụ thuôn, khi già thì khô, bên trong có nhiều xơ dai. Quả chứa chất đắng, saponin, chất nhầy, xylan, mannan, galactan, lignin, mỡ, protein 1,5%. Trong quả tươi có nhiều choline, phytin, các acid amin tự do: lysin, arginin, acid aspartic, glycin, threonin, acid glutamic, alanin, tryptophan, phenylalanin và leucin. Hạt chứa một chất đắng là cucurbitacin B, một saponin đắng kết tinh khi thuỷ phân cho acid oleonolic và một sapogenin trung tính; còn có một saponin khác. Tất cả các bộ phận của mướp đều được sử dụng mà không có bất kỳ tác dụng phụ nào, những người có tì vị kém, đau bụng, đi phân nát, liệt dương thì không nên dùng mướp thường xuyên. Theo Đông y, quả mướp vị ngọt, tính bình, không độc, dùng nấu nước uống giúp lợi sữa cho phụ nữ mới sinh, có thể nấu với móng giò lợn để ăn. – Xơ mướp là vị thuốc lương huyết, hoạt huyết, thông kinh giải độc, giảm đau, cầm máu; dùng chữa chảy máu ruột, băng huyết, lỵ ra máu. – Trái mướp: Trong trái mướp có chứa nhiều chất nhớt, nó có tác dụng giúp dễ tiêu hóa và kính thích tuyến sữa, tăng cường sự tuần hoàn máu.. – Lá mướp có vị đắng và chua, tính hơi hàn; có tác dụng chỉ huyết, thanh nhiệt giải độc, ho gà, trị vết thương chảy máu, trị mụn… – Hạt có vị hơi ngọt, tính bình; có tác dụng trị ho nhiều đờm, tiểu khó … – Dây có vị ngọt, tính bình; có tác dụng thông kinh hoạt lạc, chỉ khái hoá đàm. – Rễ có vị ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Có thể dùng trị chứng viêm xoang mũi, đau lưng. Dưới đây là công dụng trị bệnh tuyệt vời của cây mướp Trị viêm xoang với mướp Mướp khô dùng nồi rang teo lại, nghiền nhỏ thành bột mịn, mỗi lần uống 6g, vào buổi sáng sớm khi bụng trống rỗng dùng nước ấm hòa tan uống, uống liên tục 8 ngày. Trị viêm yết hầu Mướp mềm rửa sạch xay nhuyễn thành nước, thêm một lượng đường thích hợp, mỗi ngày uống 1 thìa, chia 3 lần uống. Trị phong hàn ho Mướp tự phơi khô, nghiền thành bột mịn, […]

Đọc chi tiết toàn bài
Page 29 of 71« First...1020...2728293031...405060...Last »