Kiến thức phòng bệnh, chữa bệnh, các bài thuốc dân gian.
Thông tin sức khỏe

Sức khỏe

Đau lưng bên trái phía dưới là bị bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị

Đau lưng bên trái phía dưới là bị bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị

Đau lưng dưới bên trái không phải là bệnh, mà là 1 triệu chứng của một bệnh nào đó. Vậy khi bạn bị đau lưng dưới bên trái, thì chính xác bạn bị bệnh gì, có nguy hiểm gì không, mời các bạn tham khảo tư vấn của các bác sĩ cơ-xương-khớp nhé. Nguyên nhân và triệu chứng đau lưng dưới bên trái Có nhiều nguyên nhân gây đau lưng dưới bên trái nhưng chủ yếu là thoát vị đĩa đệm hay bệnh liên quan tới vấn đề thận. Thoái vị đĩa đệm: Đĩa đệm nằm giữa khoang gian đốt sống, giúp đệm đỡ, phân tán lực khi có áp lực trọng tải tác động lên cột sống. Nếu đĩa đệm thoái hóa hoặc thoát vị ra ngoài sẽ làm giảm chiều cao khoang gian đốt sống, giảm và mất nhiệm vụ đệm đỡ. Triệu chứng là bạn thấy đau đột ngột khi mang vác vật nặng hoặc khi vặn mình , chỗ đau là ở cuối, gần xương cụt. Đau lưng dưới bên trái do bệnh về thận: Bạn thấy đau thắt lưng, thắt lưng bên trái nặng hơn thắt lưng bên phải. Thi thoảng cảm giác đau buốt lan xuống bộ phận sinh dục, đi tiểu nhiều, cảm thấy mệt mỏi. Thận có rất nhiều loại bệnh như : sỏi thận, viêm cầu thận, suy thận… Ngoài ra còn có một số bệnh khác nhẹ hơn: Đau lưng dưới bên trái và đau nhiều sau khi mang vác nặng có thể do bong gân, Đặc biệt đau cột sống thắt lưng kèm theo một bên đùi hoặc bàn chân thấy đau, tê và yếu có thể do dây thần kinh bị kẹt hoặc gai đôi. Đau lưng bên trái đôi khi chỉ là do sai tư thế Nguyên nhân đau lưng có thể chỉ đơn giản là do vặn mình, hay ngủ, ngồi sai tư thế khiến trọng lượng đè lên vùng lưng trái. Đôi khi đau lưng là do chấn thương. Những trường hợp rất dễ phát hiện và điều trị bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt. Đau lưng bên trái có thể là hậu quả của vùng cơ thắt lưng bị kéo dãn hoặc rách. Nghiêm trọng hơn, sỏi thận, nhiễm trùng thận cũng có thể gây ra tình trạng này. Trong trường hợp này, các cơn đau thường rõ ràng và khó có thể giảm đau bằng xoa bóp hay thư giãn. Nằm ở phần lưng dưới ở hai bên. Nếu bạn cảm thấy đau lưng dưới bên trái thường xuyên thì nên đi khám chữa bệnh. Vì những bệnh này tương đối nguy hiểm, có thể ảnh hướng đến cuộc sống của bạn. Ví dụ như: thoái vị đĩa đệm nếu không kịp thời đi mổ thì sẽ bị liệt hai chân, còn nếu bị bệnh thận mà không chữa thì cuộc sống rất khổ sở. Vì khi thận bi hư khả năng lọc máu và thải chất độc cho cơ thể […]

Đọc chi tiết toàn bài

Phương pháp phòng và điều trị bệnh đau vai gáy

Phương pháp phòng và điều trị bệnh đau vai gáy

Chúng ta vẫn thường hay nghe nhắc tới bệnh tê mỏi, đau vai gáy nhưng có mấy ai đã tìm hiểu kỹ về căn bệnh này. Đau vai gáy là bệnh thông thường hay xuất hiện ở mọi người, mọi lứa tuổi, mọi ngành nghề… Khi áp lực công việc nhiều hoặc tư thế ngồi không đúng cách, cơ thể mệt mỏi hay căng thẳng bạn rất dễ mắc phải hội chứng tê vai gáy. Vùng cổ, gáy của bạn sẽ có cảm giác nhức nhối âm ỉ, có khi đau nhói như điện giật. cơn đau có thể lan lên mang tai, thái dương hoặc lan xuống vai, cánh tay. Bệnh thường không nguy hiểm nhưng nó khiến bạn mệt mỏi khó chịu, chất lượng cuộc sống và làm việc bị ảnh hưởng nhiều. Trước khi để bệnh viếng thăm khiến cơ thể mệt mỏi, tinh thần không tốt thì bạn hãy tự mình điều chỉnh những hoạt động thường ngày của bản thân để có một cơ thể khỏe mạnh, đủ tinh thần để làm tốt tất cả mọi công việc. Hoidapbacsi sẽ chia sẻ cùng các bạn 5 cách phòng và điều trị, xua tan nỗi lo tê vai gáy: Thay đổi tư thế ngồi, nằm để phòng ngừa tê mỏi vai gáy Để phòng ngừa tê mỏi vai gáy, bạn nên chú ý cách ngồi, nằm, đi đứng đều phải đúng tư thế. Khi làm việc, bạn nên chú ý giữ cho cơ thể luôn trong tư thế thăng bằng, đúng tư thế, tránh vận động hay làm việc nặng dùng vùng cổ, vai gáy. Tăng cường vận động thể dục với các bài tập xoay nhẹ nhàng và thực hiện đều đặn mỗi ngày mang lại hiệu quả cao để phòng bệnh tê mỏi vai gáy. Khi nghỉ ngơi hay khi ngủ cần kê gối vừa, không nên đặt quá cao hay những nơi có vật cứng. Nằm ngửa thư giản cho giấc ngủ sâu và thoải mái. Đặc biệt là, bạn nên tránh thói quen bẻ, lắc cổ kêu răng rắc bởi vì cơn đau của bạn chỉ qua trong chốc lát nhưng sẽ tạo đà cho đĩa đệm thoát vị ra ngoài và làm bệnh thêm trầm trọng. Thay đổi thói quen sinh hoạt và làm việc Trong chế độ ăn hằng ngày, bạn nên bổ sung thêm một số khoáng chất cho cơ thể như canxi, kali và các Vitamin C, B, E để giúp cơ thể khỏe hơn. Thêm vào đó, bạn hạn chế đi nắng và không nên tắm quá khuya. Tăng cường luyện tập thể dục thể thao mỗi ngày sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh, oxy trong máu lưu thông và tinh thần của bạn sẽ sảng khoái, thoải mái. đứng, ngồi làm việc, nằm ngủ, nằm xem ti-vi cần đúng tư thế. Một bài tập hợp lý sẽ giúp khôi phục lại chức năng các dây thần kinh vai, gáy. Khi làm việc, bạn hạn chế ngồi […]

Đọc chi tiết toàn bài

Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết bệnh đau vai gáy chính xác nhất

Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết bệnh đau vai gáy chính xác nhất

Bất kể bạn là nam hay nữ, già hay trẻ, làm công việc gì cũng có thể bị đau vai gáy. Đây là bệnh khá phổ biến, không nguy hiểm nhưng nếu để kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng bệnh mãn tính và khó chữa.   Nguyên nhân nào gây ra bệnh đau vai gáy? Đau vai gáy là bệnh lý xảy ra đột ngột do co cứng các cơ thang, cơ ức đòn chủm sau khi gặp lạnh hoặc khi mang vác nặng, do ngồi lâu một chỗ và tư thế ngồi không đúng. Nguyên nhân gây ra bệnh tê mỏi vai gáy, chủ yếu là do thói quen sinh hoạt và môi trường làm việc. Bệnh thường gặp ở những người có thói quen nằm nghiêng, co quắp, ngồi làm việc, sinh hoạt sai tư thế. Thói quen kê gối cao hoặc kê đầu lên một vật cứng nào đó khi ngủ khiến cổ và, vai tê mỏi, đau nhức khi thức dậy. Những công việc hằng ngày dễ dẫn đến những chấn thương nhỏ nhưng lặp đi lặp lại nhiều lần như lái xe, sơn trần, làm việc với máy vi tính không tốt cho các khớp xương vai gáy. Thêm vào đó, nơi làm việc tiếp xúc với máy lạnh, dầm mưa hay khi ra ngoài không đội mũ, tắm quá khuya cũng là nguyên nhân khiến cho việc cung cấp oxy lên não giảm cũng dẫn đến tình trạng tê, đau vai gáy. Trong trường hợp người bệnh có chấn thương hay đĩa đệm bị thương, các chứng bệnh khác như: thoái hóa cột sống hay thoát vị đĩa đệm cũng gây nên tình trạng tê cứng cổ vai gáy. Có đôi khi tình trạng đau vai gáy xuất hiện tự phát mà không vì bất kỳ nguyên nhân nào cả. Dấu hiệu nhận biết đau vai gáy là gì? Khi mới bắt đầu, biểu hiện bệnh không có gì phức tạp nên mọi người không để ý nhiều chỉ khi phát bệnh thật sự với cảm giác đau đớn mới chạy chữa. Đau vai gáy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể khiến tinh thần và thể chất mệt mỏi, công việc không hiệu quả, năng suất lao động kém. Nếu để lâu dài sẽ thành bệnh mãn tính và khó chữa. Nhiều người bị đau nhức khắp mình, khu vực gần vai gáy, đau lan xuống bả vai và làm tê mỏi cánh tay, ngón tay, đau cổ kéo dài trong nhiều ngày mang đến cảm giác khó chịu. Khí huyết kém lưu thông, lượng máu đến vùng vai gáy cổ suy giảm gây đau mỏi vai gáy, đau cứng cổ. Các cơn đau thường xuất hiện tự phát hoặc sau khi lao động nặng, mệt mỏi, căng thẳng hoặc thời tiết thay đổi. Khi thì đau âm ỉ, khi thì trội thành từng cơn, đau nhiều khi lạnh, về ban đêm. Làm sao để hết tê vai gáy? Để phòng […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bệnh tê buồn chân tay – nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa trị

Bệnh tê buồn chân tay – nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa trị

Tê buồn tay chân là căn bệnh khá phổ biến, từ những dạng tê thông thường cảm giác như kiến bò đến tình trạng nghiêm trọng kèm theo cảm giác đau buốt, khó chịu. Người mắc bệnh vận động khó khăn, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt. Nhiều người thường thấy có hiện tượng chân tay hay bị tê buồn, nhức mỏi. Có lúc đang ngồi làm việc tự dưng cảm thấy đầu ngón chân hoặc ngón tay tê rần một chốc lại hết. Vì xuất hiện đột ngột và kết thúc cũng nhanh chóng nên nhiều người càng không chú ý. Bạn chớ nên coi thường vì bàn tay và bàn chân bị tê cứng có thể do nhiều lý do khác nhau. Theo các bác sĩ, tê buồn chân tay phản ánh nhiều vấn đề về sức khỏe như: tình trạng huyết áp thấp, ảnh hưởng của bệnh đái tháo đường và rối loạn chuyển hóa chức năng, viêm khớp, triệu chứng sớm của tâm thần… Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tê buồn chân tay Có rất nhiều nguyên nhân gây ra các triệu chứng tê chân, tê tay. Tùy theo bệnh mà các triệu chứng này có thể kết hợp với các triệu chứng khác nhau. Một trong các nguyên nhân này như: – Dinh dưỡng không đủ các sinh tố như B1, B12, Folic acid. – Bị tổn thương các thần kinh ngoại vi do bệnh tiểu đường. – Ðôi khi đứng lâu quá, ngồi xổm, ngồi vắt chân lên nhau ngủ gục trên bàn hay ở một số các tư thế làm máu khó lưu thông, bị ứ đọng, sinh ra các chất a xít, cũng có thể làm chân tay bị tê buốt. Triệu chứng của bệnh tê buồn chân tay Tê chân tay thường xuất hiện từ đầu ngón đến các chi với cảm giác tê rần như bị châm chích. Cảm giác tê tăng dần, lan dần bàn tay, cổ tay, cánh tay và tương tự ở chi dưới. Thời gian còn lâu, mức độ tê buốt càng tăng lên và đau lan dọc cánh tay, cẳng tay gây khó cử động và cầm nắm. Những triệu chứng này có thể xuất hiện tương tự ở các ngón chân, bàn chân, cổ chân, cẳng chân, đùi, mông, vùng thắt lưng… Ngoài ra, tùy theo nguyên nhân gây bệnh còn có các triệu chứng kèm theo như: đau vai gáy, đau thắt lưng do thoái hóa cột sống; đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng; biểu hiện ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều trong đái tháo đường; liệt vận động trong viêm đa dây thần kinh… Phương pháp chữa trị tê buồn tay chân Khi mắc bệnh tê buồn chân tay, người bệnh nên có một chế độ ăn hợp lý, bổ sung những thiếu hụt về chất, tăng cường uống các vitamin […]

Đọc chi tiết toàn bài

Chế độ dinh dưỡng dành cho người bệnh viêm khớp

Chế độ dinh dưỡng dành cho người bệnh viêm khớp

Khi mắc bệnh viêm khớp, bên cạnh việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh viêm khớp thì ứng dụng một chế độ ăn uống hợp lý cũng góp phần điều trị dứt điểm bệnh khớp. Có những loại thực phẩm có thể làm tăng tình trạng bệnh nặng thêm, còn có những loại thực phẩm có thể giúp cải thiện bệnh rất tốt. Bài viết này hoidapbacsi sẽ chia sẻ những thực phẩm nên ăn và nên hạn chế. Bạn hãy tham khảo những thực phẩm cần thiết cho việc chữa trị căn bệnh này: Các loại thực phẩm giúp chống viêm khớp hiệu quả Những món thực phẩm từ thiên nhiên có giá thành không cao và rất dễ tìm, thuận tiện cho người mắc bệnh viêm khớp sử dụng. Bạn nên dùng nhiều thức ăn đa dạng đủ thức ăn thuộc các nhóm khác nhau như thịt, cá, trứng, sữa, ngũ cốc, rau, trái cây có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu của người bệnh. 1. Hải sản: cá hồi và tôm 70g protein mỗi ngày là lượng vừa đủ với người bị viêm khớp. Cá hồi giàu chất cung cấp các axit béo omega 3, chứa nhiều canxi, vitamin D và axit folic không chỉ tốt cho người bị viêm khớp mà còn giúp bảo vệ hệ thống tim mạch. Tôm cũng là loại hải sản chứa rất nhiều chất dinh dưỡng tốt cho xương khớp dễ tìm cũng dễ chế biến. Trong tôm chứa một lượng lớn vitamin D. Ngoài ra, trong tôm còn chứa các axit béo omega 3 và vitamin C, sắt, canxi và vitamin B12 cùng với các chất dinh dưỡng thiết yếu khác tốt cho sức khỏe nói chung và hệ xương khớp nói riêng. 2. Các loại hoa quả Các loại hoa quả như chuối, ớt ngọt, khoai lang cũng mang lại những dưỡng chất cần thiết tốt cho hệ xương khớp. Chẳng hạn, chuối có nhiều kali ngăn ngừa mất canxi trong cơ thể, giúp giảm cân hiệu quả và dễ tiêu hóa. Ớt ngọt chứa rất nhiều vitamin C, vitamin B6 và folate và một củ khoai lang cung cấp 28% lượng mangan cần thiết cho cơ thể mỗi ngày giúp xương chắc khỏe, tăng cường hệ miễn dịch. 3. Sản phẩm từ đậu Các sản phẩm được chế biến từ đậu nành như đậu hũ, sữa đậu nành không chỉ có lợi cho tim mạch mà còn có tác dụng bảo vệ xương nhờ hợp chất isoflavones và số lượng vitamin E, canxi đáng kể. Đậu lăng có chung nguồn gốc là họ đậu như đậu Hà Lan, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành… Loại đậu này khá phổ biến ở Ấn Độ và các nước Trung Đông. Đậu lăng có khá nhiều màu: màu vàng – cam – đỏ – xanh – nâu. Trong đậu lăng chứa rất nhiều lượng folate, chất xơ hòa tan và giàu protein, vitamin B6. Ngoài giúp chống viêm […]

Đọc chi tiết toàn bài

Các loại viêm khớp và cách điều trị chữa bệnh đau khớp hiệu quả

Các loại viêm khớp và cách điều trị chữa bệnh đau khớp hiệu quả

Theo nghiên cứu, thuật ngữ “bệnh viêm khớp” dùng để chỉ hơn 100 loại bệnh viêm khớp khác nhau. Bệnh viêm khớp có nhiều mức độ nặng nhẹ khác nhau: các khớp có thể bị đau từ trung bình đến đau dữ dội và các khớp có thể bị biến dạng. Viêm khớp do nhiều nguyên nhân gây nên, thường xuyên tái phát và khi mắc bệnh người bệnh cần phải kiên trì, 1 tháng, 1 năm có khi kéo dài đến hết cuộc đời. Viêm khớp được chia làm các loại sau: Viêm khớp thoái hoá Những người ở tuổi trung niên thường dễ bị mắc phải bệnh viêm khớp thoái hóa. Khi mắc bệnh, lớp sụn lót sẽ bị thoái hóa hoặc ở các đầu xương sẽ mọc những gai gây đau nhức, cứng khớp, có khi gây mất chức năng khớp. Vị trí khớp thường bị viêm là khớp, khớp gối, cột sống. Biểu hiện lâm sàng là đau, sưng, cứng một hay nhiều khớp làm cho bệnh nhân khó khăn trong vận động như đi lại hoặc làm việc. Lâu ngày các khớp bị to ra, teo cơ do ít hoạt động vì đau khớp. Điều trị: Chụp X quang, giảm đau, điều trị phục hồi chức năng. Bệnh nhân nên ăn thức ăn giàu đạm, hạn chế mỡ và bổ sung vitamin. 2. Viêm khớp dạng thấp Đây là một loại bệnh mà hệ thống miễn dịch của cơ thể chống lại các mô của chính cơ thể mình (ở đây là các mô của khớp và xung quanh khớp). Các nghiên cứu cho thấy rằng một số tác nhân không xác định rõ, có thể là vi rút hay vi khuẩn. Thấp khớp thường bị viêm ở vị trí khớp ngón tay, cổ tay, ngón chân, khớp gối, các khớp khác… Đối tượng dễ mắc bệnh là người trẻ tuổi và giới tính nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nhiều hơn nam. Biểu hiện thường thấy là bệnh nhân lên cơn sốt nhẹ, đau toàn thân, các khớp bị sưng, nóng, đỏ, đau, có thể xuất hiện các nốt dưới da, xét nghiệm máu tìm kháng thể đặc hiệu. Thấp khớp thường hay gây đau, biến dạng khớp gây mất vận động và mất tính vững chắc của khớp. Điều trị: Bệnh thấp khớp không thể điều trị lành hoàn toàn nhưng có những biện pháp khắc phục diễn tiến của bệnh như tự chăm sóc, điều trị thực thụ, lên kế hoạch điều trị cho mình, thay đổi cách sống và chiến thuật bảo vệ khớp. 3. Bệnh Goute Goute được mọi người quen gọi là “bệnh nhà giàu”, là bệnh viêm khớp có sự tích tụ acid uric trong khớp. Biểu hiện của bệnh là ngón chân sưng to, phù nề, căng bóng, nóng đỏ, xung huyết,  trong khi các khớp khác bình thường. Điều trị: Bệnh nhân cần xét nghiệm chỉ số acid uric và điều trị giảm acid uric […]

Đọc chi tiết toàn bài

U nang buồng trứng có gây vô sinh không, chữa khỏi được không?

U nang buồng trứng có gây vô sinh không, chữa khỏi được không?

U nang buồng trứng là một bệnh thường gặp của phụ nữ, do đó bạn đừng nên quá lo lắng khi bác sĩ chẩn đoán bạn bị u nang buồng trứng. Tuy nhiên, bạn cần trang bị kiến thức về bệnh này để giúp sống chung với bệnh và không làm giảm khả năng sinh sản của bạn. Sau đây mời bạn cùng các bác sĩ sản khoa của hoidapbacsi.net cùng tìm hiểu về chứng bệnh u nang buồng trứng. Buồng trứng là một phần của hệ thống sinh sản nữ. Người phụ nữ có hai buồng trứng nằm ở hai bên tử cung, trong ổ bụng dưới. Buồng trứng có nhiệm vụ sản sinh ra trứng và các hoóc-môn estrogen và progesterone. Đôi khi, một túi chứa đầy dịch gọi là u nang sẽ phát triển ở một bên buồng trứng. Nhiều người sẽ ít nhất một lần bị u nang buồng trứng trong đời. Phần lớn các trường hợp, u nang buồng trứng không đau và không gây ra triệu chứng gì. Các loại u nang buồng trứng Có nhiều loại u nang buồng trứng khác nhau, như u nang bì và u nang nội mạc. Tuy nhiên, u nang cơ năng là loại hay gặp nhất. Hai loại u nang hay gặp nhất là u nang nang trứng và u nang hoàng thể. U nang nang trứng: Trong chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ, một trứng sẽ phát triển trong một cái “túi” gọi là nang trứng. Túi này nằm ở trong buồng trứng. Trong phần lớn các trường hợp, túi này sẽ vỡ và trứng sẽ thoát ra ngoài (rụng trứng). Nhưng nếu túi không vỡ, dịch trong túi sẽ trở tạo thành u nang ở buồng trứng. U nang hoàng thể: Túi nang trứng thường sẽ hết sau khi giải phóng trứng. Nhưng nếu “túi” này không hết và miệng “túi” bị đóng kín, dịch có thể hình thành bên trong túi và tạo thành u nang. Các loại u nang buồng trứng khác bao gồm: U nang bì: u nang hình thành ở buồng trứng có thể chứa tóc, mô mỡ và các mô khác U nang tuyến: khối u không ung thư có thể phát triển ở bề mặt ngoài của buồng trứng. U nội mạc: mô nội mạc – bình thường chỉ có trong tử cung – có thể phát triển ở ngoài tử cung và dính vào buồng trứng, dẫn đến u nang buồng trứng. Một số phụ nữ bị một tình trạng gọi là hội chứng đa nang buồng trứng (PCOS). Đó là khi buồng trứng chứa một số lượng lớn các u nang nhỏ. Tình trạng này có thể khiến buồng trứng bị to lên, và nếu không điều trị, buồng trứng đa nang có thể gây ra những vấn đề về sinh sản. Triệu chứng u nang buồng trứng cần biết Thường thì u nang buồng trứng không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Tuy […]

Đọc chi tiết toàn bài

U nang buồng trứng khi mang thai có nguy hiểm không và cách xử trí

U nang buồng trứng khi mang thai có nguy hiểm không và cách xử trí

Bị u nang buồng trứng khi mang thai có gây hưởng gì đến thai nhi hay không, xử trí như thế nào bác sĩ ơi là câu hỏi rất thường gặp. Theo thống kê của các bác sĩ sản khoa, phụ nữ Việt Nam bị u nang buồng trứng chiếm 1 tỷ lệ khá cao, do đó việc trang bị kiến thức về phòng tránh, cách điều trị và xử trí khi bị u nang buồng trứng là việc quan trọng cần làm giúp nâng cao khả năng sinh sản, tránh vô sinh. Dấu hiệu bị u nang buồng trứng ở phụ nữ mang thai thường là khó phát hiện Dấu hiệu u buồng trứng ở phụ nữ mang thai cũng giống như người bình thường không có thai là thường không rõ triệu chứng ở giai đoạn đầu. Người bệnh có thể chỉ có những dấu hiệu mơ hồ như: đau lưng, hơi căng bụng, trằn bụng, thấy bụng to hơn (dấu hiệu này ở phụ nữ mang thai thường khó phát hiện hơn)… Khi có dấu hiệu gầy ốm, sụt cân, đau bụng liên tục, khó thở, bụng báng… thì đó là dấu hiệu của biến chứng chèn ép hoặc u buồng trứng bị xoắn, bị vỡ hoặc thoái hóa thành ung thư buồng trứng. Có 2 loại u nang buồng trứng U nang cơ năng: Là những nang nhỏ ở 2 bên buồng trứng do rối loạn chức năng của buồng trứng gây ra, nó có thể tự mất đi sau một thời gian mà không cần bất cứ phương pháp điều trị nào. U nang thực thể: phát triển từ các tổn thương thực thể ở buồng trứng Ảnh hưởng của u buồng trứng khi mang thai U buồng trứng khi mang thai có thể gây sảy thai do hoàng thể phát triển không đầy đủ trong những tuần đầu của thai nghén gây sảy thai hoặc do khối u chèn ép vào tử cung, kích thích tử cung, làm cho tử cung co bóp nên thai bị đẩy ra ngoài. Hoặc thai nhi vẫn phát triển bình thường trong hai quý đầu, nhưng sang quý III, khối u to chèn ép tử cung, kích thích co bóp gây đẻ non. Ngoài ra, khối u buồng trứng có thể cản trở sự bình chỉnh ngôi thai do khối u của buồng trứng chèn ép vào tử cung khiến ngôi thai bất thường như ngôi ngang, ngôi ngược… và có thể cản trở tiến triển quá trình chuyển dạ nên phải mổ lấy thai. Xử trí như thế nào khi bị u nang buồng trứng lúc mang thai? Khi bị u nang buồng trứng cần phải phẫu thuật lấy khối u ra khỏi cơ thể càng sớm càng tốt. Nhưng đối với phụ nữ mang thai có khối u buồng trứng, nếu xảy ra vào 3 tháng đầu các bác sĩ thường chỉ định theo dõi chặt chẽ và chờ hết 3 tháng đầu mới thực hiện […]

Đọc chi tiết toàn bài

Mang thai bị thiếu máu, thiếu sắt nên ăn gì – top thực phẩm giàu sắt bổ máu

Mang thai bị thiếu máu, thiếu sắt nên ăn gì – top thực phẩm giàu sắt bổ máu

Thiếu máu (thiếu sắt) khi mang thai nên ăn gì, thực đơn dành cho bà bầu thiếu sắt như thế nào là câu hỏi của rất nhiều phụ nữ gửi đến cho các bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng. Cùng tìm hiểu về vấn đề này các bạn nhé. Thiếu máu thiếu sắt là tình trạng cơ thể không có đủ lượng sắt cần thiết để tạo hemoglobin – một protein quan trọng của hồng cầu. Thiếu máu là hiện tượng phổ biến khi mang thai. Thống kê cho thấy tỉ lệ phụ nữ mang thai thiếu máu thiếu sắt lên đến 50%. Bị thiếu máu không chỉ ảnh hưởng không tốt đến thai phụ mà còn gây ra nhiều hậu quả xấu cho bé sau này. Thiếu máu trong thai kỳ có thể gây nguy cơ sinh non và trẻ sinh nhẹ cân. Chính vì vậy việc duy trì hemoglobin trong giới hạn bình thường là rất quan trọng vì protein này có nhiệm vụ vận chuyển oxy đến thai nhi. Trong thai kỳ, các chuyên gia luôn khuyến cáo mẹ bầu cần bổ sung sắt đầy đủ trong chế độ ăn uống hàng ngày. Ngoài ra, chị em cũng cần bổ sung thêm vitamin C để quá trình hấp thụ sắt được tốt hơn. Bạn cũng cần tránh xa những loại thực phẩn có thể làm giảm sự hấp thu của sắt vào cơ thể như trà, cà phê. Canxi trong sữa cũng có thể làm giảm sự hấp thụ sắt. Hậu quả của thiếu máu, thiếu sắt ở phụ nữ mang thai Ảnh hưởng tới khả năng lao động Thiếu máu gây nên tình trạng thiếu ôxy ở các tổ chức, đặc biệt ở một số cơ quan như tim, não làm cho năng suất lao động của những người bị thiếu máu thấp hơn hẳn những người bình thường. Khi tình trạng sắt được cải thiện thì năng suất lao động cũng tăng lên rõ rệt. Người ta cũng nhận thấy tình trạng thiếu sắt tiềm tàng (chưa có biểu hiện thiếu máu) cũng làm giảm khả năng lao động. Ảnh hưởng tới thai sản Thiếu máu tăng nguy cơ đẻ non, tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong của mẹ và con. Những bà mẹ bị thiếu máu có nguy cơ đẻ con nhẹ cân và dễ bị chảy máu ở thời kỳ hậu sản và sinh ra những đứa con có tình trạng dự trữ sắt thấp. Vì vậy, người ta đã coi thiếu máu, thiếu sắt trong thời kỳ thai nghén là một đe dọa sản khoa. Top những thực phẩm dồi dào sắt, bổ máu tốt cho mẹ bầu và thai nhi Mang thai bị thiếu máu nên ăn bí ngô Thành phần dinh dưỡng trong bí ngô khá đầy đủ với nhiều protein, carotene, vitamin, amino axit, canxi, sắt… Nghiên cứu gần đây cho thấy, kẽm trong bí ngô trực tiếp ảnh hưởng tới chức năng thành thục của hồng […]

Đọc chi tiết toàn bài

Thiếu sắt, thiếu máu khi mang thai – Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị cho bà bầu

Thiếu sắt, thiếu máu khi mang thai – Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị cho bà bầu

Thiếu máu do thiếu sắt khi mang thai, bạn đã từng nghe qua chưa. Nếu chưa, bạn sẽ rất ngạc nhiên khi thống kê rằng có tới trên 30% bà bầu bị thiếu máu khi mang thai. Thiếu máu do thiếu sắt khi mang thai rất tai hại, có thể khiến cho bào thai tăng khả năng sinh non sinh sớm, cùng tìm hiểu về vấn đề này các bạn nhé. Thiếu máu khi mang thai xảy ra như thế nào? Trong lần khám thai đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm máu xem bạn có bị thiếu máu hay không. Một trong các xét nghiệm này là đo dung tích hồng cầu (hematocrit) với mục đích xác định phần trăm hồng cầu trong huyết tương. Xét nghiệm còn lại (hemoglobin) xác định số gram hemoglobin trong máu. Dù không bị thiếu máu khi mới mang thai, bạn cũng có thể bị thiếu máu ở các giai đoạn sau của thai kỳ. Vì vậy, bạn sẽ được xét nghiệm máu lần nữa vào khoảng tháng thứ sáu hoặc thứ bảy. Hematocrit và hemoglobin hạ thấp một chút trong nửa sau của thai kỳ là điều bình thường vì khi đó lượng máu trong cơ thể tăng cao và lượng huyết tương, thành phần chất lỏng của máu, tăng nhanh hơn so với số lượng và kích thước hồng cầu. Tuy nhiên, đừng để hai chỉ số này hạ xuống quá thấp. Tình trạng thiếu máu khi mang thai có thể không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào, đặc biệt nếu chỉ thiếu máu nhẹ. Một số triệu chứng có thể nhận thấy là thường mệt mỏi, cảm giác yếu trong người và chóng mặt. Đây cũng là những triệu chứng nhiều phụ nữ gặp phải khi mang thai dù có thiếu máu hay không nên rất khó xác định. Bạn cũng có thể thấy mình xanh xao hơn, đặc biệt là ở đầu ngón tay, dưới mi mắt và vùng môi. Các triệu chứng khác bao gồm tim đập nhanh, mạnh, thở gấp, đau đầu, chóng mặt, khó chịu và khó tập trung. Ngoài ra, các thai phụ bị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt trầm trọng có thể thấy thèm ăn các vật thể phi thực phẩm như nước đá, giấy hoặc đất sét, còn gọi là hội chứng Pica. Nếu bạn cũng có những cơn thèm khác lạ như vậy, hãy mau chóng đến gặp bác sĩ. Dấu hiệu và triệu chứng của thiếu máu khi mang thai Da tái xanh, yếu ớt và không khoẻ như bình thường. Mệt mỏi bất thường, uể oải, không có khả năng chịu đựng như bình thường. Cảm thấy khó chịu, dễ bực tức. Cảm thấy đuối và dễ nhiễm bệnh. Dễ trở nên khó thở, cảm giác như leo cầu thang cao hoặc đi bộ thật nhanh mà không được nghỉ để lấy hơi. Nhức đầu, xỉu. Bệnh nhân thiếu máu thường cảm thấy đau […]

Đọc chi tiết toàn bài
Page 11 of 71« First...910111213...203040...Last »