Kiến thức phòng bệnh, chữa bệnh, các bài thuốc dân gian.
Thông tin sức khỏe

Nghiên cứu tác dụng của trinh nữ hoàng cung trong việc điều trị ung thư giai đoạn đầu

Trinh nữ hoàng cung có tác dụng trong việc điều trị ung thư hay không đang còn nhiều tranh cãi. Theo khoa học đã được chứng minh, cây trinh nữ hoàng cung không có tác dụng với ung thư giai đoạn cuối tuy nhiên cực kỳ hữu ích với ung thư giai đoạn đầu.

Tham khảo thêm bài viết thuộc chủ đề: cây trinh nữ hoàng cung chữa bệnh hoặc chủ đề: trinh nữ hoàng cung điều trị khối u

Trinh nữ hoàng cung là loại thân cỏ, nguồn gốc từ Ấn Độ. Cây có tác dng kháng sinh mạnh, ức chế sự phát triển của khối u, giúp điều trị một số loại ung thư nhưu xơ tuyến tiền liệt, ung thư vú, u tử cung, u nang…

Tên gọi khác: Náng lá rộng, Tỏi lơi lá rộng, Tây nam văn châu lan, Tỏi Thái Lan, Vạn châu lan hay Thập bát học sỹ.

Tên khoa học: Crinum latifolium L., họ Thuỷ tiên (Amaryllidaceae).

Mô tả: Trinh nữ hoàng cung là một loại cỏ, thân hành như củ hành tây to, đường kính 10-15cm, bẹ lá úp nhau thành một thân giả dài khoảng 10-15cm, có nhiều lá mỏng kéo dài từ 80-100cm, rộng 5-8cm, hai bên mép lá lượn sóng. Gân lá song song, mặt trên lá lỡm thành rãnh, mặt dưới lá có một sống lá nổi rất rõ, đầu bẹ lá nơi sát đất có màu đỏ tím. Hoa mọc thành tán gồm 6-18 hoa, trên một cán hoa dài 30-60cm. Cánh hoa màu trắng có điểm màu tím đỏ. Quả gần hình cầu (ít gặp). Mùa hoa quả: tháng 8-9. Từ thân hành mọc rất nhiều củ con có thẻ tách ra để trồng riêng dễ dàng.

tác dụng của trinh nữ hoàng cung trong việc điều trị u bướu

Bộ phận dùng: Lá (Folium Crinii latifolii), thân hành của cây.

Phân bố: Cây có nguồn gốc từ Ấn Độ, sau trồng ở các nước vùng Đông Nam Á như Thái Lan, Lào, Malaysia và phía Nam Trung Quốc. Cây Trinh nữ hoàng cung đang được trồng ở nhiều nơi nước ta, từ miền Bắc đến miền Nam.

Thu hái: Tháng 6-7, có thể thu hoạch lá. Chỉ thu những lá bánh tẻ, thu đến khi cây ngừng sinh trưởng.

Tác dụng dược lý:

Cao methanol của rễ, thân và cao chiết alcaloid toàn phần của cây này đều có tác dụng ức chế phân bào.Trong vài mô hình gây u báng sacom và ung thư đùi ở chuột nhắt, hợp chất chứa cao cây này hạn chế sự phát triển khối u và hạn chế sự di căn tế bào. Một số alcaloid trong cây này có hoạt tính sinh học. Lycorin ức chế protein và DNA của tế bào chuột và ức chế sự phát triển của u báng cấy ở chuột. Trong thử nghiệm, lycorin làm giảm khả năng sống của tế bào u. Lycorin làm ngừng sự phát triển virus gây bệnh bại liệt, ức chế sự tổng hợp các tiền chất cần cho sự sinh trưởng của virus gây bệnh bại liệt. (Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt-nam).

Thành phần hoá học:

Từ năm 1983 cho đến nay, các công trình nghiên cứu về trinh nữ hoàng cung đã công bố thành phần hóa học của nó có khoảng 32 alcaloid. Trong số đó đáng quan tâm là một số alcaloid có tác dụng kháng u như: crinafolin, crinafolidin, lycorin, và β -epoxyambellin tác dụng trên tế bào T – lymphocyte và còn có tác dụng kháng khuẩn như hamayne (bulbispenmin, flavonoid, demethylcrinamin). Ngoài alcaloid còn có các hợp chất bay hơi, aldehyd, acid hữu cơ, terpen và glucan A, glucan B.

Công năng: Có tác dụng tăng huyết áp tạm thời, có tác dụng kháng sinh mạnh, ức chế khối u, ức chế phát triển của tế bào ung thư. Có tác dụng gây sung huyết da.

Công dụng: Điều trị một số dạng ung thư như ung thư phổi, u xơ tuyến tiền liệt, ung thư vú, trị u tử cung, ho, dị ứng, đau khớp, viêm da, mụn nhọt…

Cách dùng, liều lượng: Ngày 20-50g dạng nước sắc.

Các bài thuốc từ cây trinh nữ hoàng cung

1. Chữa đau khớp, chấn thương tụ máu:

Lá Trinh nữ hoàng cung lượng vừa đủ, xào nóng, băng đắp nơi đau.
Củ trinh nữ hoàng cung 20g, dây Đau xương 20g, Huyết giác 20g, lá Cối xay 20g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang.
Củ Trinh nữ hoàng cung nướng cho nóng, đập dập, băng đắp nơi sưng đau (Kinh nghiệm Ấn độ).

2. Chữa ho, viêm phế quản:

Lá trinh nữ hoàng cung 20g, Tang bạch bì 20g, Xạ can 10g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần trong ngày.
Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, lá Bồng bồng 12g, lá Táo chua 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

3. Chữa u xơ tuyến tiền liệt (đái không thông, đái đêm, đái buốt, đái dắt ở người cao tuổi).

Lá Trinh nữ hoàng cung 20g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.
Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, hạt Mã đề (Xa tiền tử) 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần trong ngày.
Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Huyết giác 20g, rễ Cỏ xước 12g, dây Ruột gà (Ba kích sao muối 10g), Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

4. Chữa u xơ tử cung (đau bụng dưới, có thể rong kinh, rong huyết, ra máu âm đạo…).

Lá Trinh nữ hoàng cung 20g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.
Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Hạ khô thảo 20g, rễ Cỏ xước 12g, Hoàng cầm 8g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.
Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Huyết giác 20g, Ích mẫu 12g, Ngải cứu tươi 20g, lá Sen tươi 20g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.
Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, lá Trắc bách sao đen 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang.

5. Chữa mụn nhọt:

Lá hoặc củ Trinh nữ hoàng cung, lượng vừa đủ, giã nát (hoặc nướng chín) đắp lên mụn nhọt khi còn nóng.
Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Bèo cái 20-30g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.
Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Kim ngân hoa 20g. Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

6. Chữa dị ứng mẩn ngứa: Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Kim ngân hoa 20g, Ké đầu ngựa 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

Chú ý: Hiện nay trong nhân dân có nhiều người nhầm lẫn cây trinh nữ hoàng cung với một số cây náng khác, đặc biệt là cây Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.), sử dụng lá đun sôi lấy nước uống bị ngộ độc, nôn ói. Do đó phải phân biệt rõ cây Trinh nữ hoàng cung với các cây náng khác có tại Việt Nam.

Tác dụng chữa ung thư giai đoạn đầu của cây Trinh nữ hoàng cung ( Crila)

1. Loài trinh nữ hoàng cung nào được dùng để chữa bệnh?

– Kể từ khi các công trình nghiên cứu khoa học về cây Trinh nữa hoàng cung được công bố và chứng minh được đây là loại thuốc quý có khả năng chữa các bệnh về u bướu, đã có rất nhiều sản phẩm gắn với mác Trinh nữ hoàng cung ra đời khiến nhiều người bệnh lầm tưởng hễ cứ Trinh nữ hoàng cung là chữa được bệnh. Trên thực tế kết quả nghiên cứu mới nhất đã cho thấy, Trinh nữ hoàng cung có rất nhiều loại khác nhau nhưng không phải loại cây nào cũng có tác dụng chữa bệnh như trong quảng cáo và các lời đồn thổi.

– Theo TS.DS Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Người đã được nhận giải thưởng nhà nước năm 2010 với công trình nghiên cứu về cây Trinh nữ hoàng cung cho biết: Cây Trinh nữ hoàng cung Việt Nam (Crinum latifolium L) thuộc chi Náng hay Tỏi lơi (miền Nam) với nhiều loài khá quen biết. Một số loài dùng làm cảnh như náng hoa trắng, náng hoa đỏ và làm thuốc như Trinh nữ hoàng cung, dùng trị bệnh u bướu. Theo kinh nghiệm dân gian trước đây, người ta thường dùng lá trinh nữ hoàng cung đem đi phơi khô, sắc uống hằng ngày để chữa trị các bệnh u bướu như u vú, u xơ, u nang buồng trứng, u phổi… Tuy nhiên, do trinh nữ hoàng cung có rất nhiều loại với 7 loại cây đều nằm trong họ náng, rất giống nhau về hình dáng thực vật mà nếu nhìn bằng mắt thường sẽ rất khó phân biệt nên nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm truyền miệng hay dùng lá từ những cây không rõ nguồn gốc không những không chữa được bệnh mà còn có thể ảnh hưởng tới sức khỏe như gây ngộ độc, vô sinh…Điều này rất nguy hiểm, chính vì thế phải thật thận trọng khi sử dụng trinh nữ hoàng cung để trị bệnh.

2. Cách nhận biết cây trinh nữ hoàng cung giúp trị bệnh với loại cây trinh nữ hoàng cung khác

Theo kết quả nghiên cứu gần đây về cây trinh nữ hoàng cung của TS. Nguyễn Thị Ngọc Trâm và GS. TSKH Trần Công Khánh cho thấy:

– Từ những năm 1990, qua công tác chọn giống cây Trinh nữ hoàng cung do TS. Trâm phát hiện và thu thập dựa trên cơ sở nghiên cứu đặc tính di truyền riêng biệt (ADN), đặc điểm hình thái thực vật và thành phần hóa học của loại cây này thì giống Trinh nữ hoàng cung có hoạt tính sinh học ngăn ngừa sự phát triển của tế bào khối u và kích thích hệ miễn dịch để làm nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh u bướu (hiện được dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc Crila, Crila Forte, TPCN Crilin và Trà Trinh nữ hoàng cung) là một thứ mới của loài Trinh nữ hoàng cung có ở Việt Nam với tên khoa học – “Trinh nữ crila” (Crinum latifolium L. var.crilae Tram & Khanh), họ Náng (Amaryllidaceae). Như vậy trong loài Trinh nữ hoàng cung của Việt Nam hiện nay, thì chỉ có cây “Trinh nữ Crila” – được phát hiện và xác định bởi TS. Nguyễn Thị Ngọc Trâm là cây có tác dụng chữa bệnh u bướu, được dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc. Nghiên cứu này của TS. Trâm cũng đã được Cục Bản quyền tác giả cấp giấy chứng nhận bản quyền.

– Chính vì thế khi sử dụng trinh nữ hoàng cung để chữa bệnh bạn cần tìm hiểu thật kỹ loài cây này, hoặc có thể liên hệ với TS. Nguyễn Ngọc Trâm để được tư vấn kỹ nhất về sản phẩm này.

3. Tác dụng chữa u bướu của cây Trinh nữ hoàng cung ( Crila)

– Kết quả nghiên cứu của TS Nguyễn Thị Ngọc Trâm và các cộng sự tại Viện Hàn lâm Khoa học Bungari cho thấy, trong lá cây “Trinh nữ hoàng cung Crila” có chứa các hoạt tính sinh học kháng u, có tác dụng gây độc với các tế bào ung thư phổi, ung thư gan…

– Kết quả nghiên cứu này chính là cơ sở để sản xuất các sản phẩm dùng trong điều trị, hỗ trợ điều trị các bệnh về u bướu. Trong đó đáng chú ý là thuốc, Crila, Crila Forte dùng trong điều trị u phì đại tuyến tiền liệt ở nam giới và u xơ tử cung ở nữ giới. Thuốc Crila đã được thử nghiệm lâm sàng tại các Bệnh viện với 2 tác dụng điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt và u xơ tử cung. Theo kết quả nghiên cứu, hiệu quả điều trị của thuốc CRILA và CRILA FORTE với bệnh u xơ tử cung đạt 79,5% -đề tài do PGS.TS. Vương Tiến Hòa, Bệnh viện phụ sản trung ương làm chủ nhiệm, đã được Hội đồng Khoa học Bộ Y tế nghiệm thu. Với bệnh u phì đại lành tính tuyến tiền liệt, đề tài khoa học cấp bộ “Đánh giá tác dụng điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng viên nang trinh nữ hoàng cung ”do GS.TS. Trần Đức Thọ làm chủ nhiệm, thực hiện tại Viện Y học Cổ truyền Quốc gia, Viện Y học Cổ truyền Tp. Hồ chí Minh, Viện Lão khoa Hà Nội đã báo cáo hiệu quả điều trị thuốc Crila và Crila Forte đạt 89.18%. Từ kết quả này, thuốc CRILA và CRILA FORTE đã được Cục quản lý dược- Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc.

– Hiện nay, Cây “Trinh nữ hoàng cung Crila” đang được TS. Nguyễn Thị Ngọc Trâm tiếp tục được nghiên cứu, chứng minh là tác dụng hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân ung thư, hỗ trợ điều trị kích thích hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng của cơ thể, ức chế sự phân chia tế bào, kích thích sự sinh sản và gây hoạt hoá các tế bào bạch huyết có chức năng miễn dịch, những tác dụng này góp phần kìm hãm sự phát triển của ung thư, chống lại sự sản sinh của tế bào ung thư và di căn sau khi phẫu thuật.

4. Lời khuyên khi sử dụng cây trinh nữ hoàng cung để trị bệnh

Theo TS: Nguyễn Thị Ngọc Trâm thì:

– Với các bệnh nhân u bướu khi chọn các sản phẩm từ cây trinh nữ hoàng cung, tốt nhất nên lựa chọn các sản phẩm đã được nghiên cứu rõ ràng về nguồn gốc, chất lượng dược liệu,có căn cứ khoa học về cơ chế tác dụng của sản phẩm. Không nên tự ý sử dụng lá trinh nữ hoàng cung mà không rõ nguồn gốc hoặc sử dụng các sản phẩm trôi nổi trên thị trường.

– Bởi lẽ, chỉ có các nhà khoa học mới xác định được chính xác cây Trinh nữ hoàng cung dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu về gen, chứ người thường không thể phân biệt được dựa trên hình thái thực vật. Vì thế, nếu sử dụng các sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu chưa được kiểm soát chất lượng, không những không có tác dụng chữa bệnh, mà rất có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng. Ngay cả khi đã chọn đúng loại cây Trinh nữ hoàng cung mà vùng trồng không đạt yêu cầu về thổ nhưỡng, khí hậu, nguồn nước, quá trình chăm sóc, thời gian thu hái, chế biến thì dược liệu đó cũng không đảm bảo hàm lượng hoạt chất sinh học để làm thuốc.

Leave a Reply