Kiến thức phòng bệnh, chữa bệnh, các bài thuốc dân gian.
Thông tin sức khỏe

Huyết áp cao ở người trẻ và các câu hỏi thường gặp về bệnh tăng huyết áp

Cao huyết áp không chỉ xảy ra ở người già, mà ngày càng có nhiều người trẻ (dưới 35 tuổi) mắc bệnh cao huyết áp. Bài viết này tổng hợp toàn bộ kiến thức về bệnh cao huyết áp, bao gồm phòng ngừa cao huyết áp ở người trẻ, cách đo huyết áp đúng phương pháp, thực phẩm phòng và trị cao huyết áp, các câu hỏi thường gặp về bệnh.

Tăng huyết áp ở người trẻ (dưới 35 tuổi) là dạng bệnh lý khá phổ biến hiện nay với tỉ lệ người mắc khoảng 5% – 12%. Tình trạng huyết áp tăng cao gây nhiều tác động xấu đến sức khỏe và hiệu quả công việc.

Phát hiện tình cờ bệnh tăng huyết áp ở người trẻ

phòng bệnh cao huyết áp 1

Tăng huyết áp ở người trẻ có đến 70% là không có triệu chứng điển hình như nhức đầu, chóng mặt… và được phát hiện tình cờ trong đợt khám sức khỏe định kỳ hoặc bệnh nhân đến khám bệnh vì lý do khác.

Tăng huyết áp ở người trẻ thường bị cao số huyết áp dưới, ví dụ 120/95mmHg, trong khi tăng huyết áp ở người cao tuổi thường là tăng số huyết áp trên, ví dụ 170/80mmHg. Dấu hiệu không điển hình của tăng huyết áp ở người trẻ có thể gặp như khó kiềm chế cảm xúc, dễ nóng giận, dễ mất tập trung, dễ ảnh hưởng đến công việc, giao tiếp…

Tăng huyết áp gây các biến chứng trên tim mạch, tai biến mạch máu não… Ngoài ra, ở người trẻ bị tăng huyết áp thì tỉ lệ rối loạn chức năng tình dục cao gấp 2,5 lần so với người không bị tăng huyết áp. Tỉ lệ này còn cao hơn khi người trẻ bị tăng huyết áp kèm theo các bệnh khác như đái tháo đường, bệnh lý thận mạn… Ngoài ra, người bệnh cũng dễ bị rối loạn cảm xúc theo chiều hướng dễ nóng giận, mất kiềm chế…

Các yếu tố cản trở việc điều trị tăng huyết áp ở người trẻ xuất phát từ tâm lý không chấp nhận mình bị tăng huyết áp vì cảm thấy cơ thể khỏe mạnh bình thường, tâm lý che giấu bệnh vì sợ ảnh hưởng việc thăng tiến trong công việc.

Nguyên nhân chủ yếu của bệnh huyết áp ở người trẻ

Nguyên nhân gây tăng huyết áp ở người lớn tuổi có đến 95% trường hợp không có nguyên nhân, chỉ khoảng 5% có nguyên nhân. Tuy nhiên, ở người trẻ, tỉ lệ tăng huyết áp có nguyên nhân cao hơn so với người lớn tuổi. Các nguyên nhân có thể gặp là bệnh lý thận mạn tính, mất thăng bằng nội tiết tố, dùng nhiều rượu … Ngoài ra, các yếu tố góp phần làm tăng huyết áp là hút thuốc lá (kể cả hút thuốc lá thụ động), béo phì, stress, lối sống tĩnh tại, ăn quá mặn, uống nhiều rượu.

Để phòng ngừa tăng huyết áp ở người trẻ tuổi, cần thực hiện giảm cân nếu bị béo phì. Nên áp dụng chế độ ăn giảm cân: ít đường, ít mỡ, nhiều chất đạm và chất xơ. Ngoài ra, nên giảm bớt khẩu phần trong mỗi bữa ăn chứ không nên giảm bớt số bữa ăn hằng ngày. Không nên ăn quà bánh vặt, nên ăn nhạt. Chỉ nên ăn không quá 2 – 4g muối mỗi ngày. Lượng muối này bao gồm cả lượng muối có trong thức ăn và nước chấm. Nên ăn thức ăn có chứa nhiều các chất kali (có nhiều trong chuối, nước dừa, đậu trắng…), can-xi (có nhiều trong sữa, tôm, cua…), ma-giê (có nhiều trong thịt) để hoạt động của hệ tim mạch được ổn định.

Nên ăn chất đạm có nguồn gốc từ cá và thực vật hơn là các loại thịt heo, bò, gà…

Không nên ăn quá ngọt ngay cả khi không bị đái tháo đường…, hạn chế ăn mỡ động vật. Nên ăn nhiều rau xanh, trái cây để cung cấp nhiều chất khoáng, vitamin và chất xơ. Hạn chế uống nhiều rượu. Nên rèn luyện thân thể, thường xuyên tập thể dục đều đặn mỗi ngày, mỗi lần khoảng 30 – 45 phút. Nên dùng các loại hình như dưỡng sinh, đi bộ, chạy bộ… và tuyệt đối không được gắng sức. Giữ nếp sinh hoạt điều độ, ổn định, tránh trạng thái xúc động, lo âu. Ngưng hút thuốc lá. Khi điều trị dùng thuốc, người bệnh nên tuân thủ lời dặn của bác sĩ, không nên tự ý ngừng thuốc.

Huyết áp không phải là con số hằng định

Trị số huyết áp thay đổi rất nhiều khi có yếu tố tác động như tâm lý(lo âu, sợ hãi, mừng vui…) vận động(đi lại , chạy nhảy) hoặc môi trường (nóng lạnh), chất kích thích(thuốc lá, càphê, rượu bia) và bệnh lý (nóng sốt, đau đớn).Trong những trường hợp trên, huyết áp thường tăng cao hơn bình thường.Ví dụ huyết áp của bạn lúc nghỉ thường 130/80mmHg khi bạn lên cầu thang lầu 3,nếu bạn đo huyết áp ngay thì trị số huyết áp của bạn có thể 150/80-180/90mmHg.Trong những trường hợp này không thể cho rằng bạn bị cao huyết áp.Do đó tốt nhất bạn phải nghỉ ngơi ổn định trước khi đo huyết áp nếu bạn muốn có trị số huyết áp trung thực và phải đo nhiều lần sau đó tính trung bình sau 3 lần đo.Bạn cũng đừng thắc mắc nhiều nếu huyết áp trước đó khác với trị số bây giờ.

Nhịp sinh học huyết áp của bạn thường dao động rõ rệt, huyết áp thường cao dần từ lúc bạn thức giấc và gia tăng tùy theo bạn vận động hoặc căng thẳng hay không. Vào chiều tối khi bạn nghỉ ngơi thư giãn huyết áp xuống nhẹ và sẽ xuống thấp nhất khi bạn ngủ say vào ban đêm cho đến gần sáng.Các nghiên cứu ghi nhận rằng ở người cao huyết áp mà huyết áp không hạ vào ban đêm hoặc hạ quá mức hoặc tăng vọt vào buổi sáng đều là yếu tố bất lợi vì dễ bị đột quî do cao huyết áp.

Khi nào gọi là cao huyết áp?

Người ta thường dùng khái niệm huyết áp tâm thu (hoặc huyết áp tối đa) cho trị số huyết áp trên và huyết áp tâm trương (hoặc tối thiểu) cho trị số huyết áp dưới.Ví dụ khi bác sĩ của bạn ghi huyết áp của bạn : 180/95mmHg tức là huyết áp tâm thu (hoặc tối đa của bạn là 180mmHg và huyết áp tâm trương (hoặc tối thiểu) là 95mmHg.

Khi trị số huyết áp tâm thu > 140mmHg và huyết áp tâm trương >90 mmHg được xem là cao huyết áp.Đối với người già, dạng cao huyết áp phổ biến là cao huyết áp tâm thu đơn thuần tức là chỉ số huyết áp tâm thu >160mmHg nhưng huyết áp tâm trương không cao(<90mmHg). Ở trẻ em trị số huyết áp có thấp hơn quy ước của người lớn. Cách đo huyết áp:

phòng bệnh cao huyết áp 2

Để có trị số huyết áp đúng, việc đo huyết áp là bước chẩn đoán quan trọng nhất vì tránh được việc điều trị quá mức hoặc không đầy đủ. Cần đo nhiều lần và nhiều vị trí khác nhau (2 tay, 2 chân) để so sánh đôi khi phát hiện bệnh lý mạch máu ví dụ như trong teo hẹp eo động mạch chủ huyết áp chi trên cao hơn chi dưới.

Đo huyết áp cần thực hiện trong phòng yên tỉnh, trạng thái tinh thần thoải mái. Tư thế đo huyết áp thông thường là tư thế nằm và ngồi để làm sao băng quấn cánh tay ngang mức với tim. Băng quấn cánh tay (cuff) phải phù hợp kích thứơc cánh tay. Trẻ em cần có băng quấn cánh tay kích thước nhỏ hơn.

Hướng dẫn đo huyết áp:

Nên sử dụng máy đo huyết áp nào?

Máy đo huyết áp thủy ngân được xem là tiêu chuẩn. Ngày nay người ta giảm dần việc sử dụng máy đo huyết áp thủy ngân vì độc tính với môi trường. Các loại máy dạng đồng hồ thường phổ biến sử dụng trong giới thầy thuốc, trong khi đó các máy đo huyết áp điện tử thường sử dụng rộng rãi trong dân chúng vì dễ đo. Theo Uỷ Ban phối hợp quốc gia về cao huyết áp Hoa Kỳ(JNC) và Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), đối với máy đo huyết áp điện tử, chỉ nên sử dụng loại băng quấn cánh tay, không nên sử dụng cổ tay và ngón tay vì không chính xác.

Bạn có thể chọn máy đo huyết áp đồng hồ hoặc có thể máy đo điện tử để tự đo huyết áp ở nhà. Máy đo huyết áp đồng hồ thường kèm theo ống nghe thường giá rẽ hơn máy đo huyết áp điện tử nhưng đòi hỏi bạn phải được nhân viên y tế huấn luyện cách đo . Đối với máy đo huyết áp điện tử ưu điểm là dễ sử dụng , nhưng nhược điểm là các máy tại thị trường Việt nam chỉ có số ít Hãng như Omron là được kiểm định theo tiêu chuẩn Anh Mỹ.Khi chọn máy đo huyết áp điện tử các bạn nên chọn các loại máy đo huyết áp đã được các tổ chức uy tín kiểm định chất lượng. Hiện nay 2 tổ chức có uy tín trong kiểm tra chất lượng máy đo huyết áp là Hiệp hội cao huyết áp Anh quốc (British Hypertension Society) và Hiệp hội Phát triển Dụng cụ y tế Hoa kỳ (Association for Advancement of Medical Instrumentation).

Bệnh cao huyết áp không nên ăn gì ?

Các chứng liên quan đến tim mạch, tiểu đường, huyết áp… một khi mắc bệnh, người bệnh đều cần có những chế độ ăn uống hợp lý, nghiêm ngặt theo sự hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ và tiến độ chữa trị. Vậy, bệnh cao huyết áp không nên ăn gì để đảm bảo sức khoẻ?

Cao huyết áp là chứng bệnh khi dòng máu tăng áp lực lên mạch máu. Khi mắc bệnh người bệnh nên tuân thủ những lời khuyên, dặn dò của bác sĩ về chế độ ăn uống như ăn nhạt, hạn chế tối đa mỡ động vật, tránh dùng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê… Bệnh nhân cần có một danh sách chỉ ra bệnh cao huyết áp không nên ăn gì để có thể tránh được những thứ gây hại cho sức khoẻ và làm tăng nguy cơ lên huyết áp.

Huyết áp cao lên đột ngột thường là hậu quả của việc bị xúc động và ăn phải những thức ăn mà bệnh cao huyết áp không nên ăn. Các chất kích thích mạnh và tác động trực tiếp đến nhịp tim, huyết áp như rượu là cần tuyệt đối tránh sử dụng. Nếu uống rượu lâu ngày càng dễn gây xơ cứng động mạch và bệnh cao huyết áp của bạn càng trở nên trầm trọng. Cũng như bạn không nên uống trà quá đặc, nó sẽ làm đại não bạn hưng phấn, bất an, khó ngủ và tăng nhịp tim tác động lên huyết áp của bạn.

Nếu thịt chó, thịt gà là những món ăn yêu thích của bạn thì từ nay bạn cũng nên bổ sung nó vào trong danh sách bệnh cao huyết áp không nên ăn của bạn. Chúng sẽ rất có hại cho sức khoẻ tim mạch của bạn vì nó có hàm lượng dinh dưỡng rất cao, lại có hiều cholesterol sẽ làm tăng huyết áp của bạn. Đồng thời bạn tránh dùng các thực phẩm chứa nhiều năng lượng, protenin và mỡ động vật. Bạn nên thường xuyên cập nhật kiến thức và bổ sung vào trong danh sách bệnh cao huyết áp không nên ăn của bạn để tránh vô tình dùng phải những “kẻ thù” của căn bệnh cao huyết áp.

Thực phẩm phòng và trị cao huyết áp

Bệnh nhân cao huyết áp nên tăng cường ăn đậu tương, giá đỗ, vừng, lạc, mầm lúa mạch, hạt hướng dương, cá thu, cá trích…

Nguy cơ mắc bệnh tim mạch lên đến 87% ở người bị cao huyết áp do cholesterol cao, ít bổ sung vitamin A và vitamin E. Vì thế bác sĩ khuyên mọi người nên bổ sung vitamin trong bữa ăn hàng ngày để phòng và trị chứng cao huyết áp.

Cụ thể một số thực phẩm quen thuộc như:

Vitamin E:

Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng nam giới dùng hơn 30 đơn vị vitamin E giảm 37% nguy cơ bệnh tim mạch. Những người muốn giảm cao huyết áp bằng vitamin E nên sử dụng 800 đơn vị vitamin E tự nhiên mỗi ngày.

Một số thực phẩm chứa vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên như: đậu tương, giá đỗ, vừng, lạc, mầm lúa mạch, hạt hướng dương, dầu ô-liu…

phòng bệnh cao huyết áp 3

Y văn thế giới ghi rõ, vitamin E là chất chống ôxy hóa. Nó có tác dụng ngăn ngừa các tế bào mỡ trong cơ thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và cao huyết áp, bảo vệ các động mạch khỏi ảnh hưởng của cholesterol LDL bị ôxy hóa.

Vitamin C:

Trong thiên nhiên, vitamin C có trong hầu hết các loại rau quả tươi. Thông thường, các loại rau quả trồng ở nơi đủ ánh sáng có hàm lượng chất này cao hơn.

Vitamin C có tác dụng bảo vệ các mạch máu, giảm nguy cơ bệnh tim mạch, cao huyết áp. Hơn nữa sự có mặt của vitamin này giúp ngăn ngừa ảnh hưởng của các gốc tự do có hại cho thành mạch máu, làm lành vùng thành mạch bị tổn thương, ngăn hình thành mảng bám tại những nơi có vết thương và tăng lượng cholesterol tốt HDL.

Các nhà nghiên cứu khuyên những người bị cao huyết áp dùng lượng vitamin C tối thiểu là 2.500 mg mỗi ngày.

Vitamin A:

Vitamin A được tìm thấy ở nhiều nguồn thực phẩm như: cá thu, cá trích, những loại quả màu vàng và rau xanh sẫm có chứa một lượng tiền vitamin A lớn.

phòng bệnh cao huyết áp 4

Vitamin A giúp hòa tan chất béo và ngừa cholesterol xấu LDL do có tác động tích cực đến các tế bào mỡ.

Lưu ý: Dùng vitamin A với liều lượng cao rất nguy hiểm. Vì thế bệnh nhân cao huyết áp muốn chỉ nên dùng 5.000 đơn vị vitamin A mỗi ngày.

Vitamin “tinh thần”, đó chính là giấc ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày:

Một nghiên cứu mới đây cho thấy thiếu ngủ và tình trạng căng thẳng kéo dài là tác nhân làm tăng nguy cơ cao huyết áp. Các nhà khoa học trường Đại học Y Harvard ở Boston, Mỹ, đã chứng minh, huyết áp có thể được kiểm soát bằng “phương thuốc” đơn giản là tăng thêm thời gian ngủ. Cụ thể đối với người có dấu hiệu bị cao huyết áp chỉ cần đi ngủ sớm hơn một tiếng đồng hồ vào ban đêm sẽ phục hồi được sức khỏe trong vòng 6 tuần.

Nghiên cứu này được đăng trên trang Journal of Sleep Research. Qua đây, các nhà khoa học đề nghị ngành y tế nên đưa loại “vitamin ngủ” này vào quy định điều trị chứng cao huyết áp.

8 câu hỏi thường gặp về cao huyết áp

1. Nếu ta đang khỏe mạnh thì không cần quan tâm đến huyết áp và bệnh này chỉ xảy ra ở người cao tuổi?

Từ lâu nay, cao huyết áp được coi là “kẻ giết người thầm lặng” vì nhiều khi không gây ra dấu hiệu hay triệu chứng gì nhưng lại có thể gây ra những biến chứng vô cùng nặng nề. Nếu chỉ căn cứ vào cảm giác khỏe mạnh của bản thân để đánh giá mình có huyết áp bình thường là không đủ. Cách guy nhất để biết có cao huyết áp không là kiểm tra huyết áp. Mặc dầu người có tuổi có nhiều nguy cơ bị cao huyết áp nhưng họ không phải là đối tượng duy nhất. Trẻ em cũng có thể bị cao huyết áp. Bất cứ ai cũng có thể bị cao huyết áp. Do đó, ta không nên chủ quan, đặc biệt khi nằm trong đối tượng nguy cơ: Hút thuốc, béo phì, uống nhiều bia, rượu…

2. Ăn mặn có gây cao huyết áp?

Những người ăn mặn có nhiều nguy cơ bị cao huyết áp hơn. Ăn giảm mặn là một phần quan trọng để kiểm soát huyết áp. Mọi người cần ăn duới 2,4 g muối mỗi ngày, tương đương với một thìa cà phê. Cần đặc biệt lưu ý mì chính cũng chứa rất nhiều Natri, tức là muối; đồ hộp dùng cho bữa ăn và các thực phẩm chế biến sẵn thường có nhiều muối.

Cao huyết áp chỉ xảy ra ở những người luôn phải sống căng thẳng và có nhiều stress?

Bất kỳ ai cũng có thể bị cao huyết áp dù tính cách như thế nào. Sự căng thẳng về tinh thần cũng là yếu tố thuận lợi dẫn đến cao huyết áp, nhưng đó cũng không phải là yếu tố bắt buộc gây ra cao huyết áp. Nếu bạn có cuộc sống luôn phải tranh chấp, căng thẳng và lo lắng thì không nhất thiết là bạn sẽ bị cao huyết áp. Ngược lại, dù bạn luôn sống vô tư trầm tính, ung dung tự tại thì cũng không phải sẽ được miễn dịch với bệnh. Dù sao kiểm soát stress vẫn là một yếu tố quan trọng vì những hoàn cảnh có nhiều stress có thể làm cao huyết áp tạm thời.

Theo thời gian, những stress liên tục xảy ra hay đi kèm với cao huyết áp sẽ gây tổn thương các động mạch, cho tim, não, thận và mắt.

3. Cao huyết áp không được điều trị sẽ gây ra những hậu quả gì?

Thành động mạch chịu áp lực qáu tải do cao huyết áp gây ra có thể làm tổn thương nghiêm trọng nhiều cơ quan quan trọng của cơ thể. Nói chung, huyết áp càng ao hay càng để lâu không kiểm soát thì tổn thương càng lớn. Nếu không biết huyết áp của mình thì cần được thầy thước kiểm tra. Có ý thức về huyết áp và hiểu biết cần phải làm gì nếu có huyết áp cao sẽ giúp phòng ngừa được các biến chứng nghiêm trọng do huyết áp cao ccos thể gây ra như đột quỵ suy tim, nhồi máu cơ tim, suy thận, mù lòa.

Nếu huyết áp luôn tốt khi đo ở nhà nhưng lại luôn cao khi đo tại phòng mạch hay bệnh viện thì có đáng lo không?

Hiện tượng này có thể do hội chứng “áo choàng trắng” tức cao huyết áp tạm thời mỗi khi gặp thầy thuốc dưới tác động của yếu tố tâm lý. Bằng phương pháp đo huyết áp 24 giờ, thầy thuốc sẽ giúp xác định đó là cao huyết áp chỉ xảy ra khi đi khám bệnh hay có bệnh cao huyết áp thực sự. Ở những người này, tuy huyết áp vẫn bình thường khi đo ở nhà nhưng vẫn nên kiểm tra thường xuyên hơn và vẫn nên theo chế độ kiểm soát huyết áp như thay đổi chế độ ăn, bỏ thuốc lá, hạn chế rượu, thực hành vận động và giảm stress.

4. Cao huyết áp có di truyền không?

Nếu bố, mẹ bị cao huyết áp thì xác suất con bị cao huyết áp sẽ cao hơn. cao huyết áp là bệnh có thể hạn chế dù có lưu hành trong gia đình. Thường ta có thể phòng ngừa cao huyết áp bằng những biện pháp sau: Duy trì cân nặng hợp lý, luôn có lối sống năng động, ăn nhiều hoa quả và rau, giảm ăn mặn, hạn chế rượu bia. Nếu trong gia đình lưu hành bệnh tăng v thì ngay từ bây giờ cần có những bước phòng ngừa để không bị cao huyết áp sau này, nên hỏi ý kiến thầy thuốc về những việc cần làm để giảm nguy cơ.

5. Chỉ cần uống thuốc khi huyết áp tăng và thuốc là biện pháp duy nhất để chữa cao huyết áp?

Không nên cho rằng chỉ có thuốc mới giảm được cao huyết áp. Thay đổi lối sống cũng rất quan trọng, ví dụ như chế độ ăn nhiều rau quả, đi bộ hàng ngày và không hút thuốc lá. Thay đổi lối sống còn có thể làm cho thuốc hiệu quả hơn và đôi khi có thể làm giảm huyết áp đủ để giảm liều lượng thuốc hàng ngày. Việc sử dụng thuốc cần sử dụng hàng ngày, đúng giờ, đúng liều lượng theo chỉ định của bác sỹ chuyên khoa.

6. Để giảm huyết áp, cần hoạt động thể lực như thế nào?

Hoạt động thể lực, tập thể dục là biện pháp quan trọng để giữ gìn sức khỏe nói chung và phòng, chống bệnh THA nói riêng. Ít nhất 30 phút tập thể dục vừa phải hàng ngày hay 5 ngày mỗi tuần có thể giúp phòng hoặc kiểm soát cao huyết áp. Nếu quá bận thì chia làm nhiều lần mỗi lần 10 phút; hoặc để ôtô xa cơ quan, xuống xe buýt trước vài bến đỗ để đi bộ, nữa giờ lau rửa xe, lao động ở vườn nhà… cũng có ích.

7. Nếu bị quá cân thì cần giảm mấy ký nữa để giảm được huyết áp?

Mỗi kilogram giảm được là mỗi bước quan trọng để giảm huyết áp. Cần cố gắng đạt được chỉ số khối lượng cơ thể tối ưu (BMI – Body Mass Index từ 18 đến 23) để phòng tránh và điều trị huyết áp cao cũng như nhiều bệnh lý khác như tim mạch, đái tháo đường. Thầy thuốc sẽ cho biết nên giảm mấy kí và làm cách nào tốt nhất để đạt được sự giảm cân.

8. Làm thế nào để có kết quả đúng khi đo huyết áp (HA)?

Có nhiều yếu tố làm thay đổi kết quả đo HA. Để có kết quả đúng, cần tuân theo các quy định sau. Bệnh nhân cần được ngồi nghỉ thư giản 5 phút trước khi đo huyết áp, tay để thoải mái đặt trên bàn ngang mức tim, chân không bắt chéo và băng quấn tay đo HA có kích thước phù hợp, tay áo vén cao, không thít cánh tay. HA cần được đo ở 2 cánh tay và sẽ lấy kết quả bên nào cao hơn. Cần đo cả HA khi nằm và khi đứng dậy dậy để phát hiện hạ huyết áp tư thế. Nếu băng đo HA quá nhỏ và ngắn thì HA tâm thu có thể sai, HA tâm thu tăng cao tới 5 – 15 mmHg. Nếu động mạch cánh tay quá xơ vữa, vôi hóa và không ép được hoàn toàn thì HA cũng có thể bị sai số cao lên. Bệnh nhân không được hút thuốc trong khoảng 30 phút trước khi đo, vì có thể làm cao huyết áp tâm thu lên 5 – 20 mmHg. Bệnh nhân nên tránh uống cà phê, mặc dù tách cà phê cũng chỉ làm HA tâm thu tăng lên 1 – 2 mmHg.

Leave a Reply