Kiến thức phòng bệnh, chữa bệnh, các bài thuốc dân gian.
Thông tin sức khỏe

Điều trị máu nhiễm mỡ theo các bài thuốc nam, đông y và y học cổ truyền

Đối với những người bị chứng máu nhiễm mỡ lâu ngày, cần nhanh chóng có biện pháp điều trị nếu không dễ biến chứng nguy hiểm sau này như nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, đột quỵ. Điều trị bằng thuốc Tây y đối với bệnh máu nhiễm mỡ hiện nay còn nhiều hạn chế, trong khi đó, có những bài thuốc đông y, thuốc nam lại điều trị bệnh này rất công hiệu.

Mỡ máu tăng là khi mà hàm lượng của một thành phần hoặc là nhiều thành phần chất mỡ trong huyết tương vượt qúa giới hạn bình thường thì gọi là bệnh tăng mỡ máu, cũng có thể gọi là chứng mỡ máu cao (hyperlipidemia).

Do mỡ dạng hoà tan trong huyết tương hoặc kết hợp mỡ hòa tan với albumin để vận chuyển đi toàn thân gọi là chứng mỡ – albumin cao (hyperlipoproteinemia). Mỡ máu tăng cao là bệnh do rối loạn chuyển hóa, thường là chứng bệnh nghiêm trọng và phức tạp…

điều trị máu nhiễm mỡ bằng đông y 1

Đặc điểm lâm sàng của tăng mỡ máu nguyên phát

Triệu chứng không rõ ràng. Chẩn đoán bệnh chủ yếu là dựa vào xét nghiệm mỡ máu. Do mỡ máu cao dẫn đến xơ hoá mạch, động mạch kém đàn hồi; lâm sàng thường biểu hiện triệu chứng thiểu năng tuần hoàn vành, thiếu máu tâm cơ hoặc nhồi máu não do vữa xơ động mạch. Kiểm tra mỡ máu thấy:

Lipit toàn phần: cholesterol toàn phần (TC) tăng.Triglyxerit (TG) tăng.

Điện di lipoprotein: VLDL (verlow density lipoproteine), LDL (low density lipoproteine), IDL (intermediate density lipoproteine), HDL (high density lipoproteine).

Chẩn đoán xác định: một trong các thành phần mỡ máu ( TC, TG, VLDL, LDL, IDL) tăng, đồng thời HDL – C giảm.

Nguyên nhân cơ chế bệnh

Theo quan niệm của y học cổ truyền thì nguyên nhân của bệnh lý tăng mỡ máu chủ yếu phụ thuộc các yếu tố sau đây:

Nhân tố thể chất:Là yếu tố bản tạng hoặc trạng thái thiên thắng hoặc thiên suy của vận hoá và chuyển hoá tạng phủ.

Ẩm thực thất tiết. Phần nhiều do ăn nhiều chất béo và ngọt gây tổn hại đến tỳ vị, vận hóa thất điều, đàm trọc nội sinh, đàm trọc hóa mà phát sinh bệnh.

Tinh thần, thần chí thất thường. Tinh thần kích thích hoặc biến đổi tính chí mà dẫn đến tư lự thương tỳ, nội tắc thương can, mộc vượng khắc thổ cũng thương tổn đến tỳ vị; tỳ thất kiện vận, thấp trọc xâm phạm mạch đạo mà phát bệnh; tinh thần kinh căng thẳng kết hợp. Điều quan trọng là cơ quan tạng phủ bị rối loạn về chức năng, công năng của 3 tạng ( tỳ, thận, can), trong đó tỳ, thận hư tổn là chủ yếu. Tỳ khí hư nhược, kiện vận thất điều, ẩm thực không thể hóa thành chất tinh vi ứ thành đàm trọc mà phát bệnh; hoặc do tuổi già thận suy, khí bất hóa tân, đàm trọc tích tụ ở trong dẫn đến tâm huyết ứ trở, mạch lạc kết trệ hoặc do can thận âm hư, hư hỏa thượng viêm, thiêu dịch thành đàm, đàm trọc nội trở mà phát bệnh.

Tóm lại: Y học cổ truyền cho rằng bản chất bệnh là “Bản hư tiêu thực”:“Tiêu”: phần nhiều biểu hiện đàm trọc huyết ứ.

Tiêu chuẩn chẩn đoán thể bệnh theo y học cổ truyền

Triệu chứng của bản hư

Âm hư (thận âm hư là chính): đầu choáng, ù tai, đau đầu, chi tê, miệng ráo họng khô, thất miên đa mị, ngũ tâm phiền nhiệt, lưng gối đau mỏi, gầy vàng tiện khô, lưỡi hồng ít rêu, mạch tế sác.

Dương hư (thận dương hư là chủ): đau lưng mệt mỏi, sợ lạnh, chi lạnh, tinh thần bất thư, sắc mặt trắng nhợt, mắt và mặt da bủng, hư phù, đại tiện lỏng nát, lưỡi nhợt bệu, rêu trắng hoạt, mạch trầm nhược.

Triệu chứng âm – dương lưỡng hư (Thận âm, thận dương hư là chính).

Triệu chứng của tiêu thực

Đàm trọc, béo phệ, huyền vậng, đầu nặng như đè, tâm quí, ngực tâm khí bĩ, đau âm ỉ trước tim, chi tê nặng, rêu hoạt nhờn, Huyết ứ: (theo mạch huyền hoạt.)

Triệu chứng của huyết ứ

Chất lưỡi ám tía hoặc ban điểm ứ huyết, mạch sáp hoặc vô mạch, đau có vị trí nhất định ( đau lâu, cự hoặc thiện án ). Bụng huyết ứ, tụ tích. ly kinh chỉ huyết (xuất huyết hoặc ngoại thương huyết ứ ). Ban ứ ở niêm mạc , da . mạch lạc dị thường . thống kinh, bế kinh , máu đen thẫm…da cơ khô sáp . tê mỏi nửa thân . huyết ứ đại tiện táo

Phương pháp điều trị :

Y học cổ truyền điều trị chứng tăng mỡ máu có các thể sau:

Thể Đàm thấp nội trở:

Hình thể béo phệ, hay ăn các chất bổ, ngọt, béo; đầu nặng căng chướng; bụng ngực bĩ tức, buồn nôn hoặc nôn khan, miệng khô không khát, tứ chi gầy gò, chi thể nặng nề ma mộc (tê mỏi), bụng chướng, rêu lưỡi nhuận nhờn; mạch huyền hoạt.

Pháp điều trị: kiện tỳ hóa đàm trừ thấp.

Thường dùng “nhị trần thang” gia vị. Gồm các vị thuốc : bán hạ chế 08 – 12g, cam thảo 04g , trần bì 08 – 12g , phục linh 10g.

Châm cứu: nội quan, phong long, trung quản, giải khê.

Thể Đàm nhiệt phủ thực:

Hình thể tráng thực, đại tiện bí kết, ngực tâm phúc chướng, đầu căng chướng, thường cảm thấy đau giật, tính tình cáu gắt, miệng đắng tâm phiền, mặt hồng, mắt đỏ, rêu lưỡi vàng nhờn, chất lưỡi hồng, mạch huyền hoạt có lực.

Phương pháp điều trị: thanh nhiệt, hóa đàm , thông phủ.

Thuốc: hợp phương “tiểu hãm hung thang” và “tăng dịch thừa khí thang” gia vị.

Thành phần bài thuốc : hoàng lien 4 – 8g , toàn qua lâu 12 – 20g , bán hạ 8 – 12g, huyền sâm 20 – 40g , sinh địa 16 – 32g , mang tiêu 2 – 5g, mạch môn 16 – 32g , đại hoàng 6 – 12g.

Châm cứu: Phế du, xích trạch, phong long, đại trường du, hợp cốc, khúc trì.

điều trị máu nhiễm mỡ bằng đông y 2

Thể Tỳ thận dương hư:

Lưng gối mỏi mệt, chi lạnh sợ hàn, tinh thần bất thư, mặt phù chi nặng, tứ chi thiểu lực, đại tiện lỏng nát, đái đêm nhiều, lưỡi bệu nhợt, rìa lưỡi có hằn răng, rêu lưỡi trắng dày, mạch trầm trì.

Thuốc: Ôn tỳ bổ thận.

Thường dùng “phụ tử lý trung thang” gia giảm.

Thành phần bài thuốc : đẳng sâm 16g , can khương 08g, chích thảo 06g, bach truật 12g, phụ tử 04g
Châm: tỳ du, trung quản, chương môn, thần khuyết, túc tam lý, mệnh môn, quan nguyên.

Thể Can thận âm hư:

Lưng gối đau mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, hình gầy, hay mệt, đầu choáng tai ù, tư hãn, miệng khô, họng ráo, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.

Thuốc: tư dưỡng can thận.

Phương thuốc: “kỷ cúc địa hoàng hoàn” gia vị.

Thành phần bài thuốc : thục địa 16g , sơn thù 08g , trạch tả 08 – 12g , hoài sơn 16g , phục linh 8 – 12g, đan bì 8 – 12g. kỷ tử 08 – 12g, cúc hoa 10g.

Châm cứu: can du, thận du, huyền chung, dương lăng tuyền.

Thể Đàm ứ giao trở:

Tâm hung trung đông thống hữu hình thể béo, chi thể trầm nặng, tê mỏi; chất lưỡi tía xám hoặc có điểm ứ, ban ứ, rêu nhờn; mạch huyền hoạt hoặc mạch sáp.

Pháp điều trị: kiện tỳ hóa đàm – hoạt huyết khư ứ.

Thuốc: “qua lâu giới bạch bán hạ thang” hợp phương “đào hồng tứ vật thang” gia vị.

Thành phần bài thuốc : xuyên khung 08g , đương quy 16g , thục địa 12 – 16g , bạch thược 12g , đào nhân 10g , hồng hoa 08g, qua lâu 12 – 20g , giới bạch 08g , bán hạ chế 08 – 12g.

Châm cứu: trung quản, phong long, huyết hải, hành gian.

Thể Can uất tỳ hư:

Đau 2 mạng sườn, đau không cố định, mệt mỏi, ăn kém, tinh thần bất định, đại tiện lỏng nát, kinh nguyệt không đều, quanh vú chướng đau, rêu lưỡi mỏng nhờn, mạch huyền.

Điều trị: sơ can giải uất- kiện tỳ dưỡng huyết.

Thuốc: “tiêu giao tán” gia vị.

Thành phần bài thuốc : sài hồ 08 – 12g, đương quy 16g , bạch thược 12g , bạch truật 12 – 16g, bạch linh 12g , chích thảo 06g , sinh khương 08g

Châm cứu: can du, tỳ du, chương môn, trung quản, thiên khu, túc tâm lý.

Một số bài thuốc hạ mỡ máu dùng cho bệnh máu nhiễm mỡ:

1.Hạ mỡ hợp tễ: hà diệp ( lá sen )24g, tang ký sinh 15g , hà thủ ô 12g , uất kim 15g, sơn tra 24g , thảo quyết minh 15g

Chế thành cao lỏng, chia 2 lần trong ngày, mỗi lần 25ml. Thuốc có tác dụng hạ thấp cholesterol toàn phần, nhưng tác dụng không ổn định.

2.Giáng chỉ thang: hà thủ ô 15g, thảo quyết minh 30g, câu kỷ tử 10g

Sắc nước, chia 2 lần uống trong một ngày, liệu trình 2 tháng, có tác dụng nhưng hạ TC tốt nhất, hạ TG không rõ ràng.

3.Sơn tra mao đông thanh sắc tễ: mao đông thanh 60g , sơn tra 6g ,

Uống trong 24h, tác dụng hạ TC rõ.

4.Bạch kim hoàn:

Bạch phàn, uất kim số lượng như nhau. Sau khi bào chế tán bột mịn; mỗi lần uống 6g, ngày 3 lần, 20 ngày là một liệu trình; nhưng người có bệnh dạ dày- hành tá tràng không được dùng.

5.Nhân trần hợp tễ:nhân trần 15g,cát căn 15g, trạch tả 15g

Chế tễ hoặc sắc mỗi ngày một thang, uống trong 2 tháng là 1 liệu trình. Thuốc có hiệu quả với TC, TG

6.Tam thất phụ phương:

Tam thất 3g Thảo quyết minh 15g.sơn tra 24g, trạch tả 18g, hổ trượng 15g

Ngày uống 1 thang, liệu trình 1 tháng có hiệu qủa với TC, TG.

Một số bài thuốc kinh nghiệm dễ dùng

Bài 1: Ngưu tất thái lát mỏng 12g, hằng ngày có thể sắc hoặc hãm bằng phích nước nóng, uống thay nước trong ngày.

Tác dụng của ngưu tất làm giảm cholesterol và triglycerit đã được nhiều nhà khoa học trong nước nghiên cứu và kết luận, đã được áp dụng vào điều trị ở Việt Nam trong vài chục năm nay.

Bài thuốc này rất đơn giản, sử dụng dưới dạng chè thuốc nên rất hay có thể dùng bài thuốc này trong một thời gian dài.

Bài 2: Vỏ đậu xanh và lá sen tươi, mỗi vị lượng bằng nhau khoảng 10-20g. Cả hai vị thuốc này hợp thang sắc uống hằng ngày thay nước chè. Hoặc cũng có thể hãm thuốc bằng phích nước sôi. Có thể chỉ cần dùng một mình vỏ đậu xanh cũng được.

Bài 3: Tỏi tươi sau khi bóc sạch vỏ lụa, có thể nuốt vào trong hoặc sau các bữa ăn, mỗi bữa khoảng 2-3 tép tỏi là vừa, không nên ăn quá nhiều tỏi trong ngày vì tỏi có vị cay nóng. Liều lượng hằng ngày chỉ nên ăn dưới 5g tỏi.

Bài 4: Canh nấm hương, mộc nhĩ: thỉnh thoảng, bạn có thể kết hợp với y thực trị để làm giảm mỡ máu của mình bằng một phương pháp đơn giản: bát canh thịt nấu với nấm hương và mộc nhĩ, cả hai vị lượng bằng nhau, mỗi vị 10g là vừa.

Bài 5: Mộc nhĩ trắng và mộc nhĩ đen, cả hai thứ đều 10g thêm 5g đường kính. nấu mộc nhĩ với đường trong 60 phút, ăn cả cái lẫn nước. Nên ăn liên tục 15 ngày là một đợt điều trị. Mỡ máu sẽ hạ là điều chắc chắn.

Bài 6: Mộc nhĩ đen 30g, rau cần tươi 100g, gạo tẻ 30g, đem nấu cháo ăn ngày 1 lần.

Bài 7: Vừng đen 60g, rang thơm, xát vỏ rồi đem nấu chè đường. Nếu có thể thì ăn hằng ngày hoặc để ăn đổi bữa với các bài thuốc, món ăn khác.

Một Số Bài Thuốc Đơn Giản Trị Bệnh Máu Nhiễm Mỡ Theo Đông Y:

. Sơn tra, Hà diệp đều 15g sắc uống thay trà. Dùng trị cao huyết áp, mỡ máu cao tốt (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Cuống bí ngô 300g, Sơn tra 30g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Hạch đào nhân 30g, Lá bắp 60g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Lá Dưa hấu, vỏ Đậu phôïng 30g, mỗi ngày 2 – 8 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Bắp, hạt Bí ngô đều 30g. Sắc uống, ăn luôn cái (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Cà rốt 1 củ, Đậu phôïng 30g. Nấu ăn ngày 1 – 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Bí đao 100g, Cành lê 30g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Vỏ dưa hấu 60g, Lô căn 30g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Rau hẹ, Sơn tra, Đào nhân 15g. Sắc nước uống, ngày 1 – 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Hải đới 30g, Đậu xanh 20g, Đường đỏ đều 150g. Hải đới ngâm rửa sạch cắt nhỏ nấu với đậu Xanh, cho đường đỏ vào, ăn ngày 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Gừng tươi 4 lát, Lá sen 15g, Hoắc hương 8g. Sắc uống ngày 1 – 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Lá sen tươi 1 lá to, Gạo tẻ l00g, Đường phèn vừa đủ. Nấu nước lá Sen, bỏ xác, cho gạo vào nấu cháo ăn, (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Mộc nhĩ trắng và đen đều 10g, Đường phèn 5g. Mộc nhĩ ngâm nước nóng cho nở, cho nước và đường chưng 1 giờ uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Đậu đen, lá Bắp đều 30g, rễ Hành 10g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Đậu ván trắng, Đậu đen đều 30g, lá Nho 15g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Nhân trần, Sơn tra đều 20g, gừng 3 lát. Sắc uống(Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Bạch mao căn, Sinh địa đều 80g, Mạch môn 18g. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Vỏ mè, Đậu phôïng đều 30g, Gừng 3 lát. Sắc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Vỏ Bí ngô già, vỏ Bí đao, lá Sen đều 30g. Sắc nước uống ngày 2 – 3 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Sơn tra 30g, Hà thủ ô 18g, Trạch tả 12g. Sắc uống ngày 2 – 8 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn).

. Rễ Hành, Rau mùi (Hồ tuy) đều 30g, Mộc nhĩ đen 20g. Sắc uống. Ăn canh Mộc nhĩ ngày 1 – 2 lần (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn)

. Mè đen, Quả dâu tằm (Tang thầm) đều 60g, nếp 30g. Ba vị rửa sạch, bỏ vào cối giã nát. Cho 3 bát nước vào nồi đất đun sôi cho đường vào tan hết nước sôi, cho 3 vị trên vào khuấy thành hồ ăn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn)

. Bạch phàn, Uất kim lượng bằng nhau, Tán bột mịn làm hoàn. Ngày uống 3 lần mỗi lần 6 g, uống sau lúc ăn. Một liệu trình 20 ngày (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn)

. Tam thất 3g, Sơn tra 24g, Trạch tả 18g, Thảo quyết minh 15g, Hổ trượng 10g. Sắc uống. Liệu trình một tháng. Dùng cho thể đàm trệ (Trung Hoa Dân Gian Bí Phương Đại Toàn)

Nấm hương: Trong Nấm hương có chứa chất sinh nấm có tác dụng làm giảm mỡ trong máu. Qua nghiên cứu thấy rằng, cho người bệnh máu nhiễm mỡ uống một liều 150~300mg chất sinh nấm mỗi ngày, sau 15 tuần uống liên tục lượng mỡ giảm thấy rõ (Ẩm Thực Liệu Pháp).

Hà thủ ô 10g, nấu lấy nước. Cá chép 1 con khoảng 250g, mổ bỏ lòng ruột, không đánh vẩy, rửa sạch, cho vào nồi, lấy nước Hà thủ ô trên cho vào hầm thật nhừ, ăn (Đã trị 88 ca, khỏi 78, đạt kết quả 88,6% (Ẩm Thực Liệu Pháp).

Điều trị máu nhiễm mỡ bằng châm cứu

Phép trị bằng châm cứu đối với chứng mỡ máu cao cũng có kết quả nhất định (cũng như đối với chứng béo phì).

Thể Châm

+ Chọn huyệt chính: Trung quản, Tỳ du, Vị du, Khí hải, Hợp cốc, Phong long, Túc tam lý.

Huyệt phối hợp tuỳ theo triệu chứng lâm sàng và bệnh nguyên phát như cao huyết áp, tiểu đường, xơ mỡ mạch…) mà gia giảm.

Phương pháp: mỗi lần chọn 3 – 4 huyệt chính thêm huyệt phối hợp. Châm kim phải đạt đắc khí (bệnh nhân có cảm giác tê tức buốt) vê mạnh nhẹ, lưu kim 30 – 40 phút, châm hàng ngày hoặc cách nhật. 201ần châm là một liệu trình, kiểm tra kết quả có thể châm tiếp để củng cố. Có thể kết hợp cứu hoặc điện châm (Hiện Đại Nội Khoa Trung Y Học).

+ Thấp nhiệt uất kết: Thanh lợi thấp nhiệt: Châm Âm lăng tuyền, Hạ cự hư, Nội đình, Thiên khu, Túc tam lý.

Tỳ Hư Trọc Đờm: Kiện Tỳ hoá đờm. Châm Tỳ du, Phong long, Túc tam lý, Thuỷ tuyền, Âm lăng tuyền.

Vị Nhiệt Phủ Thực: Thanh Vị tả hoả: dùng Thiên xu, Thượng cự hư, Tam âm giao, Nội đình, Đại đôn.

Can uất hoá hoả: Thanh Can giáng hoả. Châm Hành gian, Hiệp khê, Kỳ môn, Tam âm giao.

Tỳ Thận Đều Hư: Ích Thận kiện Tỳ. Châm Tỳ du, Túc tam lý, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Khí hải.

Khí Trệ Huyết Ngưng: Sơ Can lý khí. Châm Chiên trung, Thái xung, Nội quan, Công tôn, Kỳ môn.

Châm bình bổ bình tả, lưu kim 20 phút. Mỗi ngày châm một lần, 10 lần là một liệu trình (Bị Cấp Châm Cứu).

Nhĩ Châm

+ Chọn các huyệt: Nội tiết, Dưới vỏ não, Thần môn, Giao cảm, Tâm, Can, Thận.

Mỗi lần châm 3 – 4 huyệt, dùng hào châm lưu kim 30 phút hoặc 40 phút có vê kim nhẹ hoặc trung bình.

Trường hợp gài kim nhĩ hoàn, mỗi lần 2 – 3 ngày. Trong thời gian lưu gài kim dặn bệnh nhân tự ấn lên huyệt ngày 3 – 4 lần (sáng ngủ dậy, trưa ngủ dậy và tối trước lúc ngủ).

+ Thần môn, Nội tiết, Can, Đởm, Đại trường, Khát, Đói, Phế nhĩ mê căn, Tam tiêu. Dùng thuốc (Vương bất lưu hành) dán vào cả hai bên tai. Cách ngày dán một lần. Mười ngày là một liệu trình.

Xem thêm các bài viết khác thuộc chủ đề: máu nhiễm mỡ
Leave a Reply