Kiến thức phòng bệnh, chữa bệnh, các bài thuốc dân gian.
Thông tin sức khỏe

Chỉ số BMI là gì? Cách tính chỉ số BMI theo tiêu chuẩn WHO phụ nữ cần biết

Chỉ số BMI là gì và cách tính BMI như thế nào là câu hỏi của rất nhiều bạn gửi đến cho hoidapbacsi.net. BMI là 1 chỉ số được người phương Tây rất xem trọng trong việc xác định cơ thể béo phì hay quá gầy hay không, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục nhằm bảo vệ sức khỏe. Cùng tìm hiểu kỹ thêm về chỉ số BMI các bạn nhé.

BMI (Body Mass Index) là chỉ số khối lượng cơ thể được các bác sĩ và các chuyên gia về sức khỏe sử dụng để xác định tình trạng cơ thể của một người nào đó có bị béo phì, thừa cân hay quá gầy hay không. Thông thường, người ta dùng để tính toán mức độ béo phì.

Dựa vào chỉ số BMI, xác định xem con bạn có đang phát triển khỏe mạnh?

Các mẹ đã cố gắng hết sức để cung cấp cho con mình một chế độ dinh dưỡng tối ưu cũng như sự phát triển thể chất tốt nhất. Nhưng làm thế nào để các mẹ biết liệu bé đã ăn uống hợp lý và phát triển khỏe mạnh?

Cách đơn giản và hiệu quả nhất là theo dõi sự phát triển của bé yêu thường xuyên (6 tháng 1 lần), thông qua sử dụng thước đo chỉ số khối cơ thể (BMI) theo từng độ tuổi. Bạn muốn chắc chắn rằng trọng lượng của bé có phù hợp với chiều cao và độ tuổi. Không nên đánh giá việc con bạn có phát triển khỏe mạnh hay không bằng cách so sánh bé với những đứa trẻ khác. Trẻ phát triển ở các mức độ khác nhau, với kích thước và chiều cao khác nhau.

Sử dụng công cụ BMI để theo dõi sự phát triển của bé

Hãy sử dụng công cụ này để nhanh chóng xác định tình trạng phát triển của con bạn. Bạn chỉ cần điền giới tính, tuổi, chiều cao (mét) và trọng lượng (kg) của bé và nhấp vào ô “Tính toán” để tìm ra chỉ số BMI của con bạn và xem bé phát triển bình thường, thừa cân hay thiếu cân.

Bạn cũng có thể tự tính toán chỉ số BMI của con bạn và kiểm tra tình trạng phát triển của bé. Giữ biểu đồ này để bạn có thể định kỳ theo dõi sự tăng trưởng của bé.

Cách tính chỉ số BMI

• Đo chiều cao và cân nặng của bé
• Sử dụng chiều cao và cân nặng của bé để tính chỉ số BMI theo công thức sau:

chỉ số BMI 1

Bạn có thể tự đánh giá được chỉ số BMI của bản thân qua bảng thống kê dưới đây:

– Dưới chuẩn: BMI ít hơn 18.5

– Chuẩn: BMI từ 18,5 – 25

– Thừa cân: BMI từ 25-30

– Béo – nên giảm cân: BMI 30 – 40

– Rất béo – cần giảm cân ngay: BMI trên 40

Chỉ số BMI sẽ không chính xác nếu bạn là vận động viên hoặc người tập thể hình (bởi các múi cơ luôn nặng hơn mỡ) và khi đó, chỉ số BMI của bạn sẽ nằm trong mức béo, rất béo. Nó cũng không chính xác với các bà bầu, đang cho con bú hay những người vừa ốm dậy.

Tham khảo ví dụ về chỉ số BMI

chỉ số BMI 2

Chỉ số BMI cho trẻ em và người lớn: Thước đo bệnh tật?

Phụ nữ thường chú ý đến BMI để điều chỉnh vóc dáng của mình, nhưng với giới bác sĩ, BMI không chỉ thể hiện bạn gầy hay béo, nó còn cho biết tình trạng sức khỏe của bạn. Dựa vào chỉ số BMI, bác sĩ có thể đánh giá sơ khởi, liệu bạn đang khỏe mạnh hay có nguy cơ vướng nhiều loại bệnh…

BMI (Body Mass Index) hay còn gọi là chỉ số khối cơ thể, thường dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của cơ thể. BMI giúp bạn có cách nhìn thực tế về cân nặng của minh, xem trọng lượng có vừa vặn với chiều cao của bạn chưa. Chiều cao thì gần như bạn không thay đổi được, chỉ còn một cách là điều chỉnh cân nặng sao cho phù hợp. Điều này không chỉ tốt cho dáng vóc, cho vẻ bắt mắt bề ngoài mà còn liên quan đến sức khỏe của bạn. Có một chỉ số BMI lý tưởng cũng có nghĩa là bạn đang sở hữu một sức khỏe tốt, ít nguy cơ bệnh tật và ngược lại…

chỉ số BMI 3

Khi BMI dưới 18,5

Bạn hẳn sẽ trầm trồ khi nhìn số đo cao 1.7m, nặng 50kg của một cô người mẫu. Đó được xem là vóc dáng hoàn hảo đối với phái nữ. Thế nhưng, nếu không tập luyện thể thao để có mức cân nặng đó, mà chỉ cố gắng nhịn ăn, ăn kiêng quá mức để có vóc dáng “mình hạc xương mai” thì đối với các chuyên gia dinh dưỡng, vóc dáng người ấy thuộc dạng thiếu cân.

Chỉ số BMI của người cao 1,7m, nặng 50kg là 17.3. Với chỉ số ấy, người gầy dễ bị mắc nhiều chứng bệnh như hạ huyết áp, loãng xương. Đó là do cơ thể không được nuôi dưỡng với đầy đủ dưỡng chất. Các vitamin và khoáng chất cần thiết để tạo xương như canxi, phosphor, magie, vitamin D… đều thiếu, dẫn đến việc xương không chắc khỏe, rất giòn và dễ gãy.

Người gầy cũng dễ mắc các loại bệnh khác nhau, đặc biệt là những bệnh nhiễm trùng như lao, viêm phổi…, vì việc thiếu dinh dưỡng cũng làm suy yếu hệ miễn dịch. Điều này đồng nghĩa với khả năng phục hồi sức khỏe sau một đợt bệnh nào đó cũng rất chậm. Như một nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ cho biết, người có BMI thấp hơn 18,5 có nguy cơ tử vong sau phẫu thuật cao hơn 40% so với người bình thường, đặc biệt trong 30 ngày đầu tiên sau phẫu thuật.

chỉ số BMI 4

Người gầy cũng dễ có vóc dáng “khô đét”, đó là vì cơ thể thiếu đạm từ cơ bắp để tạo năng lượng, vì thế, người gầy thường bị mất khối cơ, cơ yếu, lỏng lẻo chứ không săn chắc.

Tình trạng “khô” này cũng xảy ra ở tóc và da. Tóc không được nuôi dưỡng đầy đủ sẽ dần trở nên khô, xác xơ và rụng nhiều. Làn da thiếu hẳn lớp mỡ dưới da sẽ tạo những nếp nhăn, vóc dáng cũng mất đi những đường cong gợi cảm.

Ở những người suy dinh dưỡng nghiêm trọng, tình trạng sẽ càng nặng nề hơn khi xuất hiện triệu chứng rối loạn kinh nguyệt. Điều này cũng làm giảm khả năng thụ thai của người gầy và tạo nên nhiều biến chứng đối với thai phụ cũng như sản phụ, như dễ sẩy thai trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ hay tăng nguy cơ tai biến sản khoa (do thiếu máu).

Khi BMI trên 25

Người quá gầy thường trông xanh xao, ốm yếu đã đành; người mập trông bề ngoài thường rất khỏe mạnh, nhưng thực chất lại mắc nhiều nguy cơ bệnh hơn cả người gầy. Nếu chỉ số BMI của bạn cao hơn 25, ví dụ bạn cao 1,5m và nặng 57kg, chỉ số của bạn là 25,33 thì bạn phải chấp nhận một thực tế – bạn đã thừa cân!

Thừa cân, và tệ hơn là béo phì có thể làm giảm khả năng điều hòa mức độ đường huyết của cơ thể bằng việc sản sinh insulin, dẫn tới tiểu đường hoặc huyết áp cao. Tế bào mỡ có thể sinh ra vượt quá lượng hormone giới tính. Tình trạng này khiến phụ nữ mãn kinh có thể bị ung thư vú hoặc ung thư cổ tử cung.

chỉ số BMI 5

Béo phì dĩ nhiên là nhiều… mỡ. Và nếu mỡ làm hẹp mạch vành thì bạn cũng dễ mắc các chứng bệnh về tim. Ngoài ra, bạn cũng dễ bị rối loạn lipid máu do nồng độ triglyceride và LDL – cholesterol trong máu cao, nồng độ HDL – cholesterol trong máu thấp.

Với người béo phì, mỡ có thể ở khắp nơi trong cơ thể và nếu mỡ tích tụ ở cơ hoành, bạn sẽ bị giảm chức năng hô hấp, khó thở. Tình trạng này cũng dễ khiến bạn bị ngưng thở khi ngủ, khiến não thiếu oxy, tạo hội chứng Pickwick.

Chỉ số BMI càng lớn, nguy cơ mắc bệnh càng tăng lên. Và nếu bạn có BMI lớn hơn 30, khả năng tử vong do đột quỵ cùng các bệnh về mạch máu não rất cao.

Các bệnh về đường tiêu hóa cũng không “tha” người bị béo phì. Bạn rất dễ bị sỏi mật (bản chất là sỏi cholesterol), ung thư đường mật cũng như những bất thường về gan, ruột như gan nhiễm mỡ, ruột nhiễm mỡ, nhu động ruột giảm gây đầy hơi, táo bón, các bệnh về đại trực tràng, ung thư đại trực tràng…

Mỡ nhiều còn làm rối loạn buồng trứng gây tắt kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt, khó có con. Ngoài ra, người béo phì cũng dễ mắc hội chứng đa năng, khó thụ thai, dễ sẩy thai. Có thể thấy, dù béo, dù gầy, nguy cơ mắc các loại bệnh cũng đều cao ở 2 nhóm. Tốt nhất nên giữ chỉ số BMI trong khoảng 18,5 – 25. Khi đó, bạn không chỉ có một vóc dáng gọn gàng, săn chắc mà còn có sức khỏe ổn định, bệnh tật phải lùi xa.

Bảng đánh giá BMI theo tiêu chuẩn WHO

chỉ số BMI 6

Chế độ ăn giảm cân phù hợp chỉ số BMI

Muốn giảm cân, bạn cần có chế độ ăn thấp năng lượng, cân đối, ít đường, đủ đạm, vitamin, nhiều rau quả. Hãy từng bước giảm năng lượng khẩu phần ăn cho đến khi đạt năng lượng tương ứng với BMI.

Theo bác sĩ dinh dưỡng, người thừa cân, béo phì cần đặt mục tiêu giảm cân để có cân nặng hợp lý. Quá trình giảm cân cần phải khoa học, giảm từ từ, giúp cơ thể dễ thích nghi cũng như đạt hiệu quả giảm cân bền vững. Hãy đặt mục tiêu giảm cân 1-2 kg mỗi tháng là hợp lý. Muốn vậy, bạn cần phải kiên trì, duy trì chế độ dinh dưỡng vận động hợp lý trong suốt quá trình giảm cân cũng như sau khi đã đưa cân nặng về mức lý tưởng.

Người béo phì là do dư thừa năng lượng kéo dài qua chế độ ăn uống, khiến cơ thể tích lũy mỡ quá mức. Để giảm cân, giảm lượng mỡ thừa cần chế độ ăn uống và hoạt động thể lực hợp lý. Cụ thể, cần có chế độ ăn thấp năng lượng, cân đối, ít đường, đủ đạm, vitamin, nhiều rau quả. Từng bước giảm năng lượng trong từng khẩu phần ăn, mỗi tuần giảm khoảng 300 kcal từng ngày so với khẩu phần trước đó, cho đến khi đạt năng lượng tương ứng đến mức BMI. Chẳng hạn:

– BMI từ 25-29,9: Năng lượng đưa vào một ngày là 1.500 kcal.

– BMI từ 30-34,9: Năng lượng đưa vào một ngày là 1.200 kcal.

– BMI từ 35-39,9: Năng lượng đưa vào một ngày là 1.000 kcal.

– BMI ≥ 40: Năng lượng đưa vào một ngày là 800 kcal.

chỉ số BMI 7

Lưu ý: Trong chế độ ăn cần cân chỉnh tỷ lệ năng lượng giữa các chất như sau: 15-16% protein, 12-13% lipid, 71-72% glucid. Do đó, bạn cần:

– Hạn chế thức ăn béo, ngọt, không nên ăn da, mỡ động vật, nuớc luộc thịt, bánh, kẹo, chè kem…, nên ăn cá nhiều hơn thịt. Hạn chế sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn như giò chả, xúc xích, gà rán…

– Tăng cường rau, trái cây ít ngọt và thực phẩm giàu chất xơ.

– Uống đủ nước 2-2,5 lít mỗi ngày, có thể bổ sung viên vitamin và khoáng chất.

– Trà xanh, bưởi, cam, gừng, tỏi, ớt ngọt nên đưa vào thực đơn giúp tăng cường đốt cháy chất béo trong cơ thể.

– Ăn chậm, nhai kỹ, ăn uống điều độ, không bỏ bữa sáng, không ăn tối sau 20h.

– Điều chỉnh chế độ sinh hoạt phù hợp, không thức khuya, dậy muộn.

– Tăng cường hoạt động thể lực, tập thể dục ít nhất 60 phút mỗi ngày, vận động nhằm mục đích tiêu hao năng lượng dự trữ dưới dạng mô mỡ, tăng khối cơ bắp và khối xương qua đó giảm các vùng lỏng lẻo của cơ thể, hạn chế khu vực phát triển của các tế bào mỡ.

Bài viết này là toàn bộ kiến thức về chỉ số BMI gửi đến cho các bạn tham khảo. Với cách tính BMI ở trên, các bạn hãy xác định tình trạng cân nặng cơ thể mình, từ đó định chế độ ăn uống phù hợp với bạn thân nhé.

Leave a Reply