Kiến thức phòng bệnh, chữa bệnh, các bài thuốc dân gian.
Thông tin sức khỏe

Archive for the Sức khỏe trẻ em Category

Dấu hiệu, triệu chứng trẻ bị còi xương và cách phòng tránh cho trẻ

Dấu hiệu, triệu chứng trẻ bị còi xương và cách phòng tránh cho trẻ

Trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng là nỗi lo lắng của các bậc cha mẹ. Nguyên nhân thường gặp khiến cho trẻ bị còi xương là do cơ thể bị thiếu hụt vitamin D, tuy nhiên vẫn còn nhiều nguyên nhân khác. Vậy đâu là biểu hiện, triệu chứng cảnh báo sớm trẻ bị còi xương, mời các bậc phụ huynh tham khảo tư vấn từ các chuyên gia dinh dưỡng nhé. Nguyên nhân khiến trẻ bị còi xương Còi xương là bệnh do rối loạn chuyển hoá vitamin D hoặc thiếu vitamin D. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến trẻ bị còi xương như thiếu nắng mặt trời – đây là nguyên nhân hay gặp nhất do thói quen kiêng cữ, sợ trẻ tiếp xúc với nắng. Nhà ở chật chội, thiếu ánh sáng, trẻ sinh vào mùa đông mặc quá nhiều quần áo, không được đưa ra ngoài trời tắm nắng, hoặc ở vùng cao có nhiều mây mù… là những nguyên nhân khiến tiến trình tự tổng hợp vitamin D bị ảnh hưởng. Nguyên nhân thứ hai là chế độ ăn uống không hợp lý, không được bú sữa mẹ thường xuyên, bị tiêu chảy làm giảm hấp thu vitamin D. Những trẻ dễ bị còi xương là các bé được cho ăn bột sớm, ăn bột nhiều (gây ức chế hấp thu canxi). Trẻ đẻ non, đẻ sinh đôi, trẻ không bú mẹ, trẻ quá bụ bẫm, trẻ sinh vào mùa đông cũng dễ bị bệnh này. Một nguyên nhân khác khiến trẻ còi xương là do chế độ ăn thiếu canxi, phốt pho, vitamin và chất khoáng khác, hoặc mắc một số bệnh đường tiêu hoá làm giảm hấp thu vitamin D3. Một số ít trẻ bị bệnh vì di truyền – do trong quá trình mang thai , người mẹ gặp một số vấn đề về sức khỏe và tình trạng ô nhiễm môi trường cũng có thể ảnh hưởng. Bệnh còi xương khác với bệnh suy dinh dưỡng, bệnh suy dinh dưỡng là do thiếu calo, protein, làm cho trẻ chậm phát triển về thể chất, “thấp bé nhẹ cân”, còn bệnh còi xương thường xuất hiện ở những trẻ được ăn đầy đủ về năng lượng, thậm chí còn gặp ở những trẻ cân nặng còn cao hơn so với cùng lứa tuổi. Chính vì vậy mà nhiều bà mẹ đã không chú ý, bỏ qua các dấu hiệu của bệnh, đến khi có biến chứng mới đưa con đi khám. Dấu hiệu, biểu hiện trẻ bị còi xương giai đoạn đầu Giai đoạn này thường khởi phát trong khoảng thời gian 6 tháng đầu đời của trẻ và nó ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh. Nếu bạn thấy bé có những biểu hiện như ngủ không ngon, đổ mồ hôi nhiều hoặc bị chứng rôm sảy… thì nên chú ý chăm sóc trẻ cẩn thận hơn. Nếu thấy bé mọc ít tóc, phần tóc khá mỏng đặc […]

Đọc chi tiết toàn bài

Trẻ bị còi xương suy dinh dưỡng nên ăn gì uống thuốc gì?

Trẻ bị còi xương suy dinh dưỡng nên ăn gì uống thuốc gì?

Theo thống kê hiện nay có rất nhiều trẻ em bị mắc bệnh còi xương. Ngoài phương pháp chữa trị truyền thống là cho trẻ uống thuốc bổ sung vitamin D, kẽm, canxi, các mẹ có thể thêm vào thực đơn của trẻ những món ăn rất bổ dưỡng dành cho trẻ bị còi xương. Nếu trẻ bị còi xương không được chữa trị, bệnh sẽ gây ra biến đổi ở xương (thóp rộng và lâu kín, có các bướu trán, lồng ngực biến dạng, các đầu xương cổ tay, cổ chân bè ra… Trường hợp nặng để lại di chứng chuỗi hạt sườn, dô ức gà, chân vòng kiềng, chữ bát… Nguyên nhân chủ yếu gây còi xương ở trẻ em chính là do thiếu ánh sáng mặt trời, trẻ sinh thiếu cân, sinh non, trẻ không được bú sữa mẹ, trẻ có hội chứng kém hấp thu, trẻ suy dinh dưỡng… Tuy nhiên, có không ít trẻ có cân nặng tốt, thậm chí thừa cân cũng bị còi xương do cha mẹ giữ gìn quá cẩn thận nên ít được tiếp xúc với ánh nắng, chế độ ăn không cân đối. Để phòng bị còi xương ở trẻ, các chuyên gia y tế khuyến cáo là trong thời gian mang thai và cho con bú người mẹ cần được tắm nắng, có thời gian hoạt động ngoài trời, chọn thực phẩm giàu vitamin D và canxi. Trẻ sinh ra cần được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Trẻ em bình thường hằng ngày cũng cần được tắm nắng khoảng 10-15 phút vào buổi sáng, tiền tố vitamin D trên da trẻ sẽ được chuyển thành vitamin D và ăn thức ăn có đủ chất canxi, phốt pho để phòng bệnh. Một số thực phẩm sẵn có chứa nhiều canxi mà các bà mẹ có thể dùng nấu cho trẻ ăn là vừng đen, rau ngót, rau đay, rau muống, cua, tép khô, ốc, tôm, cá mè, lòng đỏ trứng, hến, sữa bò tươi, sữa chua… Khi trẻ bị bệnh còi xương phải được điều trị bằng vitamin D với liều dùng theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra cho trẻ uống thêm canxi. Nhà ở của trẻ phải có đủ ánh sáng. Quan tâm, để ý đến các biến đổi của trẻ để có cách điều chỉnh kịp thời. Ngoài ra, các mẹ cũng nên tham khảo các món ăn dành riêng cho trẻ bị còi xương: Bột chân cua hỗ trợ điều trị trẻ còi xương: Chân cua 300g, hạt sen 50g, đậu xanh 50g. Chọn lấy chân của những con cua khỏe, rửa sạch sấy khô tán thành bột mịn. Hạt sen, đậu xanh đều tán thành bột. Các thứ trên trộn đều với nhau. Mỗi lần ăn dùng 1 thìa cà phê với bột chân cua hòa vào nước cơm đặc hoặc nước cháo loãng, có thể thêm đường hay muốn để ăn cho vừa miệng. Ngày ăn 2 lần, cần ăn […]

Đọc chi tiết toàn bài

Trẻ bị viêm amidan mãn tính – Chăm sóc và chế độ ăn uống cho trẻ như thế nào?

Trẻ bị viêm amidan mãn tính – Chăm sóc và chế độ ăn uống cho trẻ như thế nào?

Viêm amidan ở trẻ em và người lớn thường là một căn bệnh mãn tính, dù người bệnh đã rất kiêng cử uống nước đá lạnh cũng như giữ ấm cơ thể. Một chế độ chăm sóc và dinh dưỡng tốt sẽ giúp cho trẻ em cũng như người lớn có đủ sức đề kháng của cơ thể, giúp mau đẩy lùi bệnh amiđan cũng như ngăn ngừa bệnh tái phát. Món ăn – bài thuốc chữa viêm amidan mạn tính Một số bài thuốc dân gian Phép chữa: Dưỡng âm thanh phế hoạt huyết (tiêu viêm). – Bài 1: Sinh địa 16g, huyền sâm 12g, sơn thù 8g, xạ can 6g, hoài sơn 12g, tri mẫu 8g, trạch tả 8g, thiên hoa phấn 8g, đan bì 8g, địa cốt bì 8g, phục linh 8g, ngưu tất 12g, tất cả làm thành một thang sắc uống. Trong bài này, sinh địa, huyền sâm có tác dụng thanh nhiệt lương huyết, sinh tân. Ngưu tất, tri mẫu có tác dụng hoạt huyết. Hoài sơn, phục linh, đan bì có tác dụng lương huyết tiêu sưng. – Bài 2: Sinh địa 20g, bối mẫu, mạch môn, thiên hoa phấn, địa cốt bì mỗi thứ 8g; cam thảo, bach hà mỗi vị 4g; bạch thược, đan bì, huyền sâm mỗi vị 12g. Tất cả làm thành thang sắc uống, uống khi thuốc còn ấm. Trong bài này, mạch môn để dưỡng phế âm, huyền sâm để thanh hư hỏa giải độc, sinh địa để dưỡng thận âm, bối mẫu để nhuận phế hóa đờm, đan bì để lương huyết tiêu sưng.Chữa bằng các món ăn chọn lọc Nguyên tắc ăn uống khi bị bệnh viêm amidan – Người bệnh viêm amidan mạn tính thường có độc bên ngoài lưu trệ, do vậy kiêng ăn sống, lạnh như nước đá, rau sống trộn nộm. – Người bệnh thường có trạng thái chứng bệnh nước bọt, mồ hôi không đầy đủ, âm hư hỏa mạnh, do vậy kiêng ăn các thức ăn thơm khô, nóng mạnh để phòng phạt âm, tổn thương nước bọt như tỏi sống, hành tây, hồi, rau thơm, hạt tiêu, ớt. – Nên ăn nhiều rau xanh, dưa cải, cà chua, mã thầy, ngó sen, củ súng, táo. Các món ăn có tác dụng chữa trị và phòng ngừa viêm amidan theo Đông Y – Bài 1: Một số hoa quả tươi theo mùa, ép nước uống như dưa hấu, dưa chuột, lê tươi, cam ngọt, mía, ngó sen, đào, mận, dưa bở. Dùng chữa viêm amidan mạn tính kèm miệng khô, họng ráo. – Bài 2: Lấy 3 lát chanh tươi, thêm 15g đường phèn, hãm nước sôi làm một cốc nước chanh. Mỗi ngày uống hai cốc. Dùng chữa viêm amidan mạn tính kèm chảy máu chân răng. – Bài 3: Lô căn tươi một nhánh, lá bạc hà 6 lá, sắc lấy nước, súc miệng luôn. Dùng chữa viêm amidan mạn tính kèm ngứa họng. – Bài 4: […]

Đọc chi tiết toàn bài

Viêm amidan ở trẻ em – Nguyên nhân và cách xử trí giúp bệnh không tái phát

Viêm amidan ở trẻ em – Nguyên nhân và cách xử trí giúp bệnh không tái phát

Viêm amidan là bệnh thường gặp ở trẻ em độ tuổi đi học. Trẻ bị viêm amidan thường bị tái phát nhiều lần trong năm, do đó, để chữa dứt điểm căn bệnh này là một yêu cầu khó đối với các bậc cha mẹ. Mời các bậc phụ huynh tham khảo tư vấn về bệnh viêm amidan trẻ em từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm. Amidan (người ta còn gọi là hạnh nhân khẩu cái) là cơ quan bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, amidan rất cần thiết trong hệ miễn dịch và là nơi tiệt trùng cho cơ thể mạnh nhất so với các cơ quan cùng nhóm. Amidan hình thành tuyến miễn cách diệt các vi khuẩn khi chúng xâm nhập vào cơ thể qua đường miệng và đường hô hấp. Khi trẻ hả to miệng ra, ta sẽ quan sát thấy hạch nhân to nhất trong vòng bạch huyết hai bên đáy lưỡi, đó chính là amidan. Bình thường, mặt ngoài của tuyến amidan có màu hồng nhạt, trơn láng, hai amidan có thể tích nhỏ nằm sát hai bên thành họng. Khi cơ thể phải chống lại các vi khuẩn bên ngoài xâm nhập vào cơ thể, bản thân amidan có thể sẽ sưng lên và bị nhiễm trùng. Khi trẻ lớn dần, thể tích amidan cũng tăng lên và có thể đạt đến độ cực đại vào khoảng từ 7 đến 10 tuổi, đến tuổi dậy thì thể tích amidan sẽ nhỏ dần xuống. Nguyên nhân dẫn đến viêm amidan ở trẻ em Thời gian giao mùa và thời tiết lạnh là lúc đường hô hấp dễ bị nhiễm khuẩn và amidan phải phòng vệ để bảo vệ cho đường hô hấp nên amidan sẽ có thể bị nhiễm trùng và sưng to lên. Nếu trẻ giữ vệ sinh không sạch, không thường xuyên rửa tay, khi chơi tay bẩn sau đó cho miệng vi khuẩn sẽ vào họng ồ ạt, amidan phải làm việc hết công suất để tiêu diệt được số vi khuẩn to lớn này nên amidan cũng có thể viêm nhiễm và sưng tấy. Tuy là cơ quan làm nhiệm vụ miễn dịch cho cơ thể nhưng amidan là một cơ quan có cấu tạo nhiều khe hốc nên nó có thể làm cho thức ăn ứ động và là ổ trú ngụ của vi khuẩn trong một số trường hợp. Nếu trẻ không thường xuyên đánh răng súc miệng sau khi ăn thì các vi khuẩn tại amidan sẽ làm cho cơ quan này viêm nhiễm. Triệu chứng của viêm amidan ở trẻ – Triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm amindan, trẻ sẽ cảm thấy khó nuốt, đau trong họng, cơn đau đôi khi kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Trẻ có thể lạc giọng hoặc mất hẳn giọng nói. – Trong trường hợp nếu nếu trẻ viêm họng do virus coxsackie thì ở khu vực amidan và vùng vòm […]

Đọc chi tiết toàn bài

Có nên cắt amidan cho trẻ em và có biến chứng gì không?

Có nên cắt amidan cho trẻ em và có biến chứng gì không?

Nhiều bà mẹ rất lo lắng khi được bác sĩ chỉ định cắt amidan cho con của mình. Một câu chung thường được các bà mẹ đặt ra là: Có nên cắt amidan cho trẻ, liệu sẽ có biến chứng gì không. Mời các bậc phụ huynh tham khảo thêm các thông tin về bệnh viêm amidan ở trẻ em để có quyết định cuối cùng cho trẻ. Khi nào cần cắt amidan cho trẻ? Trong thời gian qua, rất nhiều phụ huynh cũng đã gởi thư cho các bác sĩ tư vấn để thắc mắc về việc có nên cắt amidan cho trẻ hay không và nên cắt như thế nào. Như đã nói ở trên, amidan chính là cơ quan phòng vệ hữu hiệu nhất trong hệ thống miễn dịch của cơ thể. Vì thế , nếu trẻ lên cân đều đặn, phát triển bình thường, amidan trắng hồng, trơn láng và không bị viêm mãn tính thì không nên cắt amidan cho trẻ. Rất nhiều người có quan niệm “cắt amidan trẻ sẽ lớn nhanh hơn”, đây là một quan niệm sai lầm. Chỉ nên cắt amidan khi bé hơn một lần bị viêm amidan cấp, amidan nhiễm trùng và có mủ. Bé được bác sĩ chẩn đoán viêm amidan mãn tính, khó nuốt khi ăn, ngủ ngáy, khó thở và có khả năng ngừng thở khi ngủ vì amidan sưng quá to. Amidan viêm sưng tái phát nhiều lần ảnh hưởng tới sức khỏe của bé (trên 5 lần/năm). Chỉ định cắt amidan phải được xác định bởi bác sĩ chuyên khoa Tai – mũi – họng và bé cần phải được khám lâm sàng thật kỹ trước khi quyết định cắt amidan. Phẫu thuật cắt amidan là một phẫu thuật đơn giản nhưng cũng có khá nhiều biến chứng tiềm ẩn bên trong vì khu vực amidan liên quan đến nhiều dây thần kinh quan trọng và thường ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng. Trẻ mấy tuổi thì có thể cắt amiđan được ? Đây là câu hỏi thường gặp nhất, và cũng là vấn đề thường bị hiểu sai nhiều nhất do sự truyền miệng với nhau giữa các bậc phụ huynh, hoặc cũng có thể do sự tư vấn không chính xác của chính các nhân viên y tế. Thật sự thì việc cắt amiđan hoàn toàn không phụ thuộc vào tuổi mà phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh do amiđan gây ra làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Cắt amiđan có làm giảm sức đề kháng hoặc ảnh hưởng đến miễn dịch của trẻ không? Amiđan là một trong những cơ quan miễn dịch ở đường tiêu hóa và hô hấp trên, có chức năng tiết ra một số gluboline để phòng chống một số bệnh đi vào cơ thể qua đường miệng. Tuy nhiên, cho tới nay, các nghiên cứu trên thế giới cho thấy khi theo dõi ở các trẻ đã được cắt […]

Đọc chi tiết toàn bài

Chữa trị cho bé có nhiều đờm trong cổ họng theo Tây y, Đông y và thuốc dân gian

Chữa trị cho bé có nhiều đờm trong cổ họng theo Tây y, Đông y và thuốc dân gian

Khi trẻ có đờm trong cổ họng sẽ gây ngứa và ho nhiều, khiến trẻ quấy khóc, khó chịu và bỏ bú, biếng ăn. Đặc biệt nếu bệnh tiến triển nặng có đờm xanh sẽ gây sốt cao ở trẻ. Trị đờm cho trẻ có rất nhiều cách, cả thuốc tây y và đông y, thuốc dân gian cũng đều công hiệu, tùy vào mẹ lựa chọn phương pháp chữa trị nào cho con mình. Khi bị đờm ở cổ họng trẻ thường có biểu hiện ho rất nhiều và bị sổ mũi. Đờm ở trẻ sơ sinh là rất nguy hiểm và khó điều trị bởi trẻ không thể tự mình xì mũi hay trục xuất đờm ra được. Do đó việc điều trị đờm cho trẻ là rất quan trọng vì nếu trẻ không thể bú như bình thường sẽ gây ra suy dinh dưỡng và các rối loạn khác. Nguyên nhân gây đờm ở trẻ Các bệnh viêm đường hô hấp là nguyên nhân hàng đầu gây đờm ở cổ họng ở trẻ em. Trẻ sơ sinh khi sinh ra sẽ chỉ thở bằng mũi trong vài tháng đầu tiên. Vì vậy, nghẹt mũi có thể gây trở ngại khi bú và ngủ. Với trẻ nhỏ, mũi và cổ họng chưa hoàn thiện để xử lý chất nhầy, trẻ có thể ho nhiều hơn để làm bật chất nhầy ra. Các dị ứng theo mùa cũng có thể ảnh hưởng đến trẻ. Trẻ em dễ bị dị ứng theo mùa, từ cuối tháng mười hai đến cuối những tháng mùa hè, giống như người lớn. Đờm thường đi kèm với cảm lạnh hay bất kỳ loại bệnh truyền nhiễm khác. Đờm ở cổ họng thường không phải là một vấn đề nghiêm trọng, khi không kèm theo bất kỳ triệu chứng khác như sốt, phát ban và dị ứng. Ảnh hưởng của đờm đến sức khỏe của bé Trẻ có đờm thường ho rất nhiều và bị sổ mũi. Sự tắc nghẽn này có thể khiến trẻ thở khò khè và khó thở, đặc biệt là khi ngủ trưa. Ho là cơ chế tự nhiên mà qua đó đờm bị trục xuất khỏi cơ thể. Tuy nhiên, có khi ho rất nhiều, cảm thấy mệt mỏi, mà đờm không bị trục xuất. Do đó, ho gây nên cảm giác khó chịu, đặc biệt với trẻ sơ sinh. Đờm ở trẻ sơ sinh là rất khó điều trị bởi trẻ không thể tự dùng sức để trục xuất đờm. Đồng thời, trẻ nhỏ cũng không thể tự xì mũi được, do đó, trẻ bị đờm, ho, sổ mũi kéo dài hơn so với người lớn. Đờm ở trẻ sơ sinh thậm chí còn nguy hiểm hơn bởi vì hệ hô hấp của trẻ chưa hoàn thiện, động cơ phản xạ của trẻ cũng chậm, vì vậy trẻ không thể nuốt tốt. Chăm sóc và điều trị khi trẻ bị đờm Điều trị đờm là việc hết sức cần […]

Đọc chi tiết toàn bài

Trẻ thở khò khè kéo dài và có đờm trong họng làm sao để chữa khỏi?

Trẻ thở khò khè kéo dài và có đờm trong họng làm sao để chữa khỏi?

Hầu hết các trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đều bị thở khò khè ít nhất một vài lần trong đời. Khò khè là một triệu chứng hô hấp báo hiệu đường thở của trẻ đang có vấn đề. Với tình trạng trẻ thở khò khè do có đờm trong cổ họng, các bậc cha mẹ có thể chữa trị cho bé bằng những phương pháp dân gian rất hiệu quả như dùng quả quất hay lá hẹ. Khò khè được định nghĩa là “sự di chuyển của không khí qua đoạn hẹp của đường thở, gây ra tiếng rít”. Một số đặc điểm của triệu chứng khò khè: Tiếng rít có thể được bác sĩ phát hiện bằng ống nghe, nhưng đôi khi cha mẹ cũng có thể nghe thấy bằng tai. Cường độ tiếng rít phụ thuộc vào việc đường thở bị hẹp ở đoạn nào. Tiếng rít thường xuất hiện khi bé thở ra, nhưng cũng có thể xuất hiện khi bé hít vào. Vì sao trẻ nhỏ dễ bị khò khè hơn trẻ lớn? Mức độ tắc nghẽn đường hô hấp phụ thuộc nhiều vào độ rộng của đường thở. Ở trẻ nhỏ, con đường này rất hẹp, vì vậy chỉ cần độ rộng này giảm chút ít là đường thở đã có thể bị tắc nghẽn nặng. Lồng ngực của trẻ nhỏ có tính đàn hồi cao hơn so với trẻ lớn. Khi bé thở ra gắng sức, lồng ngực có thể chuyển động vào trong, tăng áp lực lên đường thở, khiến nó càng hẹp hơn. Nguyên nhân khò khè ở trẻ nhỏ Viêm tiểu phế quán (viêm các nhánh phế quản nhỏ ở tận cùng đường hô hấp) thường gây ra các đợt khò khè ở trẻ nhỏ. Bệnh do virus, chủ yếu là virus hợp bào hô hấp (RSV) gây ra. Một nguyên nhân phổ biến khác là tình trạng trào ngược dạ dày thực quản (các thành phần dịch axit từ dạ dày đi ngược vào thực quản). Triệu chứng khò khè có thể xuất hiện ngay sau khi sinh, ở các bé có bất thường cấu trúc đường hô hấp. Phổ biến nhất là tình trạng mềm sụn thanh quản (sụn đỡ thanh quản chưa phát triển hoàn chỉnh). Lúc này thanh quản bị hẹp ở thì thở ra, gây khò khè. Việc hít phải dị vật cũng có thể gây ra hiện tượng khò khè. Trẻ nhỏ bị khò khè có nhất thiết bị hen sau này không? Có tới 50% trẻ nhỏ có đợt khò khè trong năm đầu đời nhưng hầu hết các bé này đều không bị hen. Nguy cơ phát triển thành bệnh hen tăng cao hơn ở những trẻ có ít nhất 3 đợt khò khè trong vòng 12 tháng đầu, kèm theo các yếu tố nguy cơ như: Bố mẹ bị hen phế quản. Bé có cơ địa chàm (eczema). Bé dị ứng với các dị nguyên như bụi nhà, nấm mốc… Khi […]

Đọc chi tiết toàn bài

Trẻ sơ sinh thở khò khè khi ngủ và khi bú – Nguyên nhân và cách xử trí

Trẻ sơ sinh thở khò khè khi ngủ và khi bú – Nguyên nhân và cách xử trí

Khi trẻ sơ sinh thở khò khè, nguyên nhân thường gặp nhất là các bệnh lý về phổi như viêm phế quản, hoặc viêm phổi, ngoài ra, các bậc cha mẹ cũng nên nghĩ đến bệnh hen suyễn. Bệnh đặc biệt nghiêm trọng nếu bé bị khò khè lâu ngày không khỏi. Khò khè là tiếng thở bất thường có âm sắc trầm nghe rõ nhất khi trẻ thở ra. Nếu nhẹ, cha mẹ có thể tự nhận biết được khi nghe bằng cách áp sát tai gần miệng trẻ (nghe gần giống như tiếng ngáy). Nếu nặng hơn, có thể phải tìm đến bác sỹ dùng ống nghe chuyên môn, có thể thấy trẻ thở ra kéo dài, gắng sức. Đặc biệt, khò khè hay gặp nhất ở trẻ dưới 2-3 tuổi vì ở lứa tuổi này, phế quản (cuống phổi) có kích thước còn nhỏ lại dễ bị co thắt, phù nề, tiết dịch và nghẽn tắc khi bị viêm nhiễm (30 – 40% trẻ còn bú có triệu chứng này). Nguyên nhân trẻ sơ sinh bị khò khè khi ngủ Khoảng 30% trẻ dưới 2 tuổi ít nhất có một đợt khò khè, 40% ở trẻ 3 tuổi và 60% ở trẻ 6 tuổi. – Hen suyễn là nguyên nhân hàng đầu bé bị khò khè khi ngủ nếu bé dưới 5 tuổi. Trẻ thường có tiền căn dị ứng như có cha mẹ hay ông bà bị suyễn, bản thân trẻ bị eczema (lác sữa), lúc nhỏ hay bị nổi mề đay từng đợt. Ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi thường gặp viêm tiểu phế quản, dị ứng, trào ngược dạ dày thực quản. – Ở trẻ dưới 1 tuổi khò khè kèm với thay đổi tư thế thường làm trẻ bị mềm sụn thanh quản hoặc có bất thường các mạch máu lớn, chèn ép vào vùng thanh quản gây chứng khò khè. – Bé bị sốt, khò khè, ho, khó thở, nghe phổi có những tiếng bất thường ở phổi thường gặp trong bệnh cảnh viêm phổi. – Bé ho, khàn tiếng cấp tính, khò khè, khó thở, thường xảy ra ban đêm ở trẻ bị viêm thanh phế quản cấp tính. – Bé bị khó thở, khò khè sớm sau sinh, bú kém, nghe tim có tiếng thổi thường gặp ở trẻ có bệnh tim bẩm sinh. – Với Bé từ 4 tháng tuổi đến 5 tuổi khò khè xảy ra đột ngột có nôn ói, sặc, tím tái trước đó phải tìm xem trẻ có bị dị vật đường thở hay không. – Viêm amiđan cấp tính đôi khi cũng làm bé bị khò khè có đờm. Ngoài ra các bệnh xơ sợi bẩm sinh, bất thường sọ hầu bẩm sinh, khối u ở phổi cũng khiến bé bị khò khè khi ngủ. Trẻ sơ sinh bị khò khè có đờm nên xử trí như thế nào? – Các mẹ cần phải nhận biết được dấu hiệu khò khè của bé, cũng […]

Đọc chi tiết toàn bài

Hướng dẫn điều trị bệnh viêm tai giữa ở trẻ đúng cách để không biến chứng gây điếc

Hướng dẫn điều trị bệnh viêm tai giữa ở trẻ đúng cách để không biến chứng gây điếc

Viêm tai giữa ở trẻ em là bệnh rất dễ mắc phải mà để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như thủng màng nhĩ gây điếc nếu không được điều trị kịp thời. Do đó, điều trị viêm tai giữa đúng cách là mối quan tâm hàng đầu của các bậc cha mẹ. Viêm tai là một bệnh lý khá phổ biến đặc biệt là viêm tai giữa cấp (hay gặp ở trẻ em lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo). Viêm tai giữa cấp có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán chính xác và điều trị hợp lý. Ngày nay, sự phát triển của ngành dược khoa giúp cho bệnh nhân tránh được những thủ thuật, phẫu thuật mà trước đây khi bị viêm tai giữa cấp giai đoạn ứ mủ hoặc viêm tai xương chũm cấp tính phải thực hiện. Những thành tựu khoa học đó tạo điều kiện tối ưu cho các bác sĩ và bệnh nhân có thể lựa chọn thuốc điều trị tốt nhất nhưng bên cạnh đó cũng nảy sinh ra việc sử dụng tràn lan các thuốc mà không có sự hướng dẫn của các thầy thuốc chuyên khoa gây nên tình trạng kháng thuốc tạo khó khăn cho công tác điều trị bệnh. Tai được chia làm ba phần bao gồm tai ngoài, tai giữa và tai trong. Tai ngoài ngăn cách với tai giữa bằng màng nhĩ (màng nhĩ có nhiệm vụ bảo vệ tai giữa và tai trong để phần niêm mạc của tai giữa hoạt động trong môi trường kín, bảo vệ hệ thống xương con tránh bị tổn thương do chấn thương, cũng như các tác động của các yếu tố vật lý, hóa học từ môi trường bên ngoài với tai giữa và tai trong qua thành trong của tai giữa). Tai giữa và tai trong được ngăn cách với nhau bởi lớp màng ở cửa sổ tròn rất dễ hấp thu các loại thuốc và là một trong những cơ chế ngộ độc tai trong gây điếc nặng không hồi phục. Tùy theo bệnh lý của từng bộ phận của tai mà thầy thuốc đưa ra các thuốc sử dụng theo các phác đồ điều trị khác nhau. Bệnh viêm tai giữa phổ biến nhất trong các bệnh lý của tai, được xếp vào nhóm bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên cấp tính. Loại bệnh này được các bậc cha mẹ cho rằng không phải là một loại bệnh nan y, nên họ thường tự đi mua thuốc về điều trị mà không được thăm khám của các thầy thuốc chuyên khoa để lại những di chứng do tai biến nặng nề của thuốc như điếc không hồi phục vì tác dụng của một số thuốc gây ngộ độc ốc tai có trong thành phần của thuốc nhỏ tai. Vậy điều trị viêm tai giữa như thế nào cho đúng? Bệnh nhân phải được xác định có đúng là viêm tai giữa […]

Đọc chi tiết toàn bài

Trẻ bị viêm tai giữa – Nguyên nhân, triệu chứng và cách chăm sóc tại nhà

Trẻ bị viêm tai giữa – Nguyên nhân, triệu chứng và cách chăm sóc tại nhà

Triệu chứng của bệnh viêm tai giữa ở trẻ em thường nhầm lẫn với các bệnh khác như: trẻ sốt cao, bỏ bú và quấy khóc, do đó các bậc phụ huynh chủ quan không nghĩ rằng trẻ bị viêm tai giữa, đến khi có dấu hiệu rõ ràng là trẻ bị chảy mủ ở tai thì bệnh đã tiến triển nặng. Nguyên nhân gây viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Trẻ nhỏ từ 6-18 tháng tuổi sức đề kháng yếu, dễ bị mắc viêm tai giữa. Khi trẻ nằm bú sữa bình không cẩn thận khiến sữa tràn vào trong tai gây viêm. Do cảm lạnh. Không khí bị ô nhiễm, có khói thuốc lá. Chọc ngoáy vào tai, lặn sâu. Do chất xuất tiết ở mũi họng lan lên tai giữa khiến tai giữa bị viêm nhiễm. Bị tát hoặc sức ép do bom đạn. Triệu chứng viêm tai giữa Tự kéo tai như đang có gì khó chịu ở đó. Sốt, thường là sốt cao 39-40oC, nhức đầu. Quấy khóc nhiều, hay gây gổ. Bỏ bú, kém ăn, nôn trớ. Rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu, đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày. Không phản ứng khi có tiếng động. Đau tai, khó chịu. Khi bệnh nặng sẽ thấy chảy mủ tai còn các triệu chứng phía trên sẽ giảm dần. Các biến chứng thường gặp của bệnh viêm tai giữa Đa số các trường hợp viêm tai đều tự khỏi sau khoảng 1 tuần. Tuy nhiên nếu căn bệnh kéo dài, có thể đưa đến những biến chứng sau: Không nghe rõ: chất nhầy tụ lại sau màng nhĩ khiến các em nghe không rõ được, do tín hiệu nghe khó được màng nhĩ và chuỗi xương trong tai truyền đi trong môi trường nước. Các em có thể bị mất thính lực tới 25 decibels, giống như tai bị nhét giẻ vậy. Mất thính lực lâu dài: nước nhầy tụ sau màng nhĩ sẽ dần dần hết đi. Tuy nhiên, trong vài trường hợp, nước này có thể vẫn tồn tại nơi tai giữa một thời gian dài và có thể đưa đến phá hư màng nhĩ và chuỗi xương dẫn âm thanh. Thủng màng nhĩ: trong thời gian tai bị viêm, nước nhầy và mủ có thể tích tụ rất nhiều trong tai giữa và đè lên màng nhĩ khiến bệnh nhân bị đau tai rất nhiều. Đôi khi sức ép của khối nước này làm màng nhĩ rách và nước mủ sẽ chảy ra tai ngoài. Tuy nhiên, nếu màng nhĩ bị rách nhiều lần và không lành, bệnh nhân sẽ bị chứng thủng màng nhĩ cần phải mổ vá lại. Viêm xương chẩm (mastoiditis): bệnh viêm tai không được chữa lâu ngày sẽ đưa đến viêm xương chẩm, tức phần xương sọ nằm ngay sau tai. Viêm màng não hay các phần khác của đầu. Chứng này hiếm khi xảy ra. Điều trị bệnh viêm tai […]

Đọc chi tiết toàn bài
Page 5 of 20« First...34567...1020...Last »