Kiến thức phòng bệnh, chữa bệnh, các bài thuốc dân gian.
Thông tin sức khỏe

Archive for the Bệnh thường gặp Category

Đau lưng hông trái là bị bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị

Đau lưng hông trái là bị bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị

Bạn đang bị đau phần hông trái, và bạn lo lắng không biết bị bệnh gì, có nguy hiểm không. Theo các bác sĩ cơ-xương-khớp thống kê, khoảng 60-70% nguyên nhân đau hông trái là mỏi cơ, căng tức cơ, khoảng 20% là do các bệnh liên quan đến thận, trong đó có sỏi thận. Để tham khảo kỹ hơn về chứng bệnh này, mời các bạn cùng tham khảo bài viết này. Nguyên nhân thường gặp gây đau lưng hông trái Đau mỏi hông trái thường xuất hiện ở những người làm việc nặng nhọc, quá tải, cần đến sự hoạt động của khối thắt lưng nhiều như gập cúi, mang vác nặng. Khi đó có sự xuất hiện chuyển hóa yếm khí khi cơ làm việc nhiều, sinh ra lượng acid lactic (thủ phạm gây đau mỏi cơ) lắng đọng lại và gây nhức mỏi. Tình trạng này sẽ giảm khi nghỉ ngơi. Nguyên nhân đau mỏi hông trái (phía mạn sườn trái) có thể là do sỏi thận. Khi đó, người bệnh sẽ cảm thấy đau ở vùng mạn sườn trái, bụng bên trái, sau lưng và hông. Sỏi thận gây đau thắt lưng nhiều thường có kích thướng lớn, sần sùi, có nhiều chân, nhiều gai. Khi bị sỏi thận, người bệnh càng vận động càng đau, cơn đau giảm khi nằm nghỉ. Bên cạnh triệu chứng đau mỏi hông trái có thể kèm theo triệu chứng tiểu tiện buốt, đau, có máu. Đau ở vùng hông trái còn có nguyên nhân là do hội chứng thắt lưng hông. Cơn đau bắt đầu từ cột sống, lan xuống qua mông, mặt sau đùi gây cho người bệnh cảm giác khó chịu. Đau mỏi tăng nặng hơn khi ngồi xổm, ấn vào giữa mông. Hội chứng thắt lưng hông có liên quan đến dây thần kinh hông to nằm phía sau hông. Bên cạnh đó, tình trạng đau bên hông trái còn liên quan đến bệnh viêm khớp háng. Khớp háng của người bệnh bị viêm và gây đau mỏi. Cơn đau tăng khi vận động, dạng chân, bước chân lên hay xoay chân cũng có cảm giác đau. Cơn đau mỏi giảm dần khi đứng im hoặc nằm nghỉ. Cơn đau thường xuất hiện vào buổi sáng hoặc chiều tối khi ấn vào vùng hông, mặt ngoài bên trái. Tùy vào nguyên nhân gây đau mỏi hông trái có các phương pháp điều trị khác nhau. Vì vậy khi cảm thấy đau mỏi, người bệnh nên đến chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời. Nếu nguyên nhân là bệnh sỏi thận, người bệnh sẽ được chụp X-quang, siêu âm thận, niệu quản, bàng quan để kiểm tra. Nếu là hội chứng thắt lưng hông, bác sĩ sẽ khám lâm sàng và chụp X-quang cột sống để chẩn đoán… Đau hông, coi chừng ung thư thận Đau phía bên hông lưng là triệu chứng điển hình nhất của căn bệnh ung […]

Đọc chi tiết toàn bài

Đau lưng bên phải phía trên là bị bệnh gì, nguyên nhân vì sao?

Đau lưng bên phải phía trên là bị bệnh gì, nguyên nhân vì sao?

Đau lưng bên phải phía trên là 1 triệu chứng thường gặp nhưng rất khó tìm ra nguyên nhân. Tuy nhiên, theo thống kê của các bác sĩ cơ-xương-khớp, có đến 90% trường hợp bị đau lưng bên phải phía trên là do phần cơ lưng, và hoàn toàn không phải do phổi, vì nếu phổi có vấn đề thì không gây đau mà biểu hiện bằng các triệu chứng ho và khó thở. Để tham khảo kỹ hơn chứng đau lưng bên phải này, mời các bạn cùng đọc tiếp bài viết. Nguyên nhân đau lưng phía trên bên phải Đau lưng trên không phổ biến như đau thắt lưng, đó là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra mất khả năng làm việc. Đau lưng trên thường không phổ biến bởi đốt sống ngực không chuyển động nhiều như đốt sống thắt lưng và cổ. Vùng lưng trên bao gồm đốt sống ngực ( phần đốt sống được bao quanh bợi các dây thần kinh của tủy sống). Giữa các đốt sông là túi xốp được gọi là đĩa đệm có tác dụng như một tấm đệm giúp cho sự chuyển động của lưng được trơn tru. Cơ bắp, gân, và dây chằng hỗ trợ bổ sung. Bất kì cấu trúc nào tại cột sống lưng có thể bị kích thích hoặc viêm với các mức độ từ nhẹ đến nghiêm trọng. Do đó có thể kể đến một vài lí do gây nên bệnh đau lưng phía trên bên phải là: Thoát vị đĩa đệm: Đau lưng phía trên bên phải có thể là một trong những triệu chứng của thoát vị đĩa đệm thắt lưng. Thoát vị đĩa đệm là tình trạng vỡ hoặc trượt đĩa đệm hoặc nhân vào ống cột sống. Theo thống kê, 90% trường hợp thoát vị xảy ra ở đốt sống cuối cùng của cột sống, giữa các đột sống thắt lưng thứ tư và thứ 5. Nếu thoát vị ảnh hưởng tới các rễ thần kinh ở phía bên phải của cột sống thì có thể dẫn đến đau chân phải. Đau lưng bên phải phía trên do rối loạn khớp Sacroiliac: Rối loạn khớp Sacroiliac hay Sl là tình trạng rối loạn chức năng khớp gây đau lưng phía trên bên phải. Khớp Sl là khớp nối giữa xương cùng và xương chậu hoặc xương hông và xương ở lưng và tạo thành phần phía sau của xương chậu. Rối loạn khơp Sl xảy ra khi cơ thể chuyển động quá mức hoặc quá ít ở một hoặc cả hai khớp. Bệnh có thể kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn hoặc trở nên mãn tính nếu đau kéo dài hơn 3 tháng. Biểu hiện đau có thể là đau âm ỉ và đau nhói hay đau buốt và đau nhói đột ngột. Bạn có thể bị đau liên tục hay có thể cơn đau chỉ xảy ra khi vận động như nhấc hàng hóa hoặc sau khi […]

Đọc chi tiết toàn bài

Đau lưng dưới bên phải là bị bệnh gì, có nguy hiểm gì không?

Đau lưng dưới bên phải là bị bệnh gì, có nguy hiểm gì không?

Đau lưng dưới bên phải là bị bệnh gì là câu hỏi thường gặp của các bạn đọc bị đau lưng gửi đến cho hoidapbacsi. Nguyên nhân thường gặp nhất của đau lưng bên phải phía dưới thường là do tư thế làm việc không đúng khiến bạn bị đau cơ xương khớp ở khu vực này, tuy nhiên cũng có thể do sỏi thận hoặc nặng hơn là viêm ruột thừa. Do đó, để tìm hiểu sâu hơn về triệu chứng này, mời các bạn cùng tham khảo bài viết này. Nguyên nhân thường gặp và triệu chứng gây đau lưng dưới bên phải Dưới đây là một số triệu chứng bệnh đau lưng dưới bên phải và cách xử lý. Đau lưng dưới bên phải do bệnh thoát vị đĩa đệm: Bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau trong các trường hợp đau nhiều: thuốc Aspirin, Indomethacin, Profenid, Brufen… Có thể dùng cao dán, thuốc mỡ có Salicylat. Không nên dùng các thuốc có Steroid. Chườm nóng, xoa bóp. Dùng điện: hồng ngoại, sóng ngắn, điện dẫn thuốc… Đau lưng bên phải có thể được gây ra do bị nhiễm trùng tiết niệu (UTI), tiểu tiện ra máu, nước tiểu màu vàng, nặng mùi hoặc cảm giác nóng ran trong quá trình tiểu tiện. Một phương pháp để giảm bớt căn bệnh nhiễm trùng tiết niệu đó là uống khoảng 10 đến 12 cốc nước mỗi ngày. Tuyệt đối tránh bia, rượu, cà phê, chất ngọt tổng hợp và thức ăn cay. Ngoài ra còn phải tránh quan hệ tình dục trong thời gian này, tránh lây bệnh cho người khác. Đau lưng dưới bên phải xảy ra thình lình, dần dần hoặc dữ dội sau khi khiêng, nhấc vật nặng trong tư thế cúi lưng hay trong các tư thế sai khác khiến ngay sau khi khiêng người bệnh không đứng thẳng người lên được, phải đi đứng lom khom. Do viêm ruột thừa: Khi người bệnh bị đau thắt lưng bên phải do viêm ruột thừa thường bắt đầu với biểu hiện đau âm ỉ ở vùng thắt lưng bên phải hoặc gần bụng, rồi sau đó đau nặng dần thêm cho đến lúc không thể chịu đựng được đi kèm với sốt và buồn nôn. Bệnh nhân khi có những triệu chứng của bệnh viêm ruột thừa thì cần phải đến ngay bệnh viện để được bác sỹ chẩn đoán và chữa trị kịp thời. Đau lưng dưới bên phải cũng có thể là dấu hiệu của căn bệnh sỏi thận: Khi căn bệnh mới bắt đầu, bệnh nhân chỉ cảm thấy đau âm ỉ nhưng khi bệnh nặng dần sẽ đau sang cả vùng thắt lưng phải , thắt lưng trái xuống tận háng và các bộ phận khác. Để căn bệnh sỏi thận tránh trở nên trầm trọng và giúp ích trong quá trình điều trị bạn nên uống 2.5 lít nước mỗi ngày và tránh ăn nhiều đồ ăn mặn, chứa […]

Đọc chi tiết toàn bài

Đau lưng bên trái phía dưới là bị bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị

Đau lưng bên trái phía dưới là bị bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị

Đau lưng dưới bên trái không phải là bệnh, mà là 1 triệu chứng của một bệnh nào đó. Vậy khi bạn bị đau lưng dưới bên trái, thì chính xác bạn bị bệnh gì, có nguy hiểm gì không, mời các bạn tham khảo tư vấn của các bác sĩ cơ-xương-khớp nhé. Nguyên nhân và triệu chứng đau lưng dưới bên trái Có nhiều nguyên nhân gây đau lưng dưới bên trái nhưng chủ yếu là thoát vị đĩa đệm hay bệnh liên quan tới vấn đề thận. Thoái vị đĩa đệm: Đĩa đệm nằm giữa khoang gian đốt sống, giúp đệm đỡ, phân tán lực khi có áp lực trọng tải tác động lên cột sống. Nếu đĩa đệm thoái hóa hoặc thoát vị ra ngoài sẽ làm giảm chiều cao khoang gian đốt sống, giảm và mất nhiệm vụ đệm đỡ. Triệu chứng là bạn thấy đau đột ngột khi mang vác vật nặng hoặc khi vặn mình , chỗ đau là ở cuối, gần xương cụt. Đau lưng dưới bên trái do bệnh về thận: Bạn thấy đau thắt lưng, thắt lưng bên trái nặng hơn thắt lưng bên phải. Thi thoảng cảm giác đau buốt lan xuống bộ phận sinh dục, đi tiểu nhiều, cảm thấy mệt mỏi. Thận có rất nhiều loại bệnh như : sỏi thận, viêm cầu thận, suy thận… Ngoài ra còn có một số bệnh khác nhẹ hơn: Đau lưng dưới bên trái và đau nhiều sau khi mang vác nặng có thể do bong gân, Đặc biệt đau cột sống thắt lưng kèm theo một bên đùi hoặc bàn chân thấy đau, tê và yếu có thể do dây thần kinh bị kẹt hoặc gai đôi. Đau lưng bên trái đôi khi chỉ là do sai tư thế Nguyên nhân đau lưng có thể chỉ đơn giản là do vặn mình, hay ngủ, ngồi sai tư thế khiến trọng lượng đè lên vùng lưng trái. Đôi khi đau lưng là do chấn thương. Những trường hợp rất dễ phát hiện và điều trị bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt. Đau lưng bên trái có thể là hậu quả của vùng cơ thắt lưng bị kéo dãn hoặc rách. Nghiêm trọng hơn, sỏi thận, nhiễm trùng thận cũng có thể gây ra tình trạng này. Trong trường hợp này, các cơn đau thường rõ ràng và khó có thể giảm đau bằng xoa bóp hay thư giãn. Nằm ở phần lưng dưới ở hai bên. Nếu bạn cảm thấy đau lưng dưới bên trái thường xuyên thì nên đi khám chữa bệnh. Vì những bệnh này tương đối nguy hiểm, có thể ảnh hướng đến cuộc sống của bạn. Ví dụ như: thoái vị đĩa đệm nếu không kịp thời đi mổ thì sẽ bị liệt hai chân, còn nếu bị bệnh thận mà không chữa thì cuộc sống rất khổ sở. Vì khi thận bi hư khả năng lọc máu và thải chất độc cho cơ thể […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bệnh tim bẩm sinh – Những điều cần biết và nguyên tắc điều trị

Bệnh tim bẩm sinh đang là nỗi lo và là mối quan tâm hàng đầu của các bậc cha mẹ hiện nay,nhưng nếu trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh được phát hiện sớm và điều trị đúng cách sẽ có thể giúp trẻ phát triển như những trẻ cùng trang lứa và hòa nhập tốt vào xã hội. Bệnh tim bẩm sinh là gì? Bệnh tim bẩm sinh (TBS) là dị tật của buồng tim, van tim, vách tim các mạch máu lớn, xảy ra trong bào thai. Tần suất 8/1.000 trẻ ra đời còn sống.Bệnh tim bẩm sinh là các dị tật ở tim của trẻ (có thể tại vách tim hay van tim và các mạch máu lớn) đã xảy ra trong thời kỳ bào thai, trước khi trẻ được sinh ra (thường xảy ra trong tám tuần lễ đầu tiên của quá trình phát triển bào thai)Bệnh tim bẩm sinh là một bệnh lý tim mạch ngày càng gặp phổ biến trong thực hành nhi khoa, khi mà các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh về thiếu dinh dưỡng ngày càng giảm dần. Tại các nước phát triển, tỷ lệ TBS nằm trong khoảng từ 0,7 đến 1% trẻ sinh ra còn sống. Ở Việt Nam theo báo cáo của các bệnh viện Nhi, tỷ lệ bệnh TBS là khoảng 1,5% trẻ vào viện và khoảng 30-55% trẻ vào khoa tim mạch. Môi trường sống tác động rất nhiều lên việc hình thành bệnh tim bẩm sinh. Bệnh có thể là hậu quả của các yếu tố môi trường độc hại ảnh hưởng lên người mẹ trong quá trình mang thai, như: tia phóng xạ, hoá chất, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, bệnh chuyển hóa… Ngoài ra, nguyên nhân gây bệnh còn có thể bị tác động bởi yếu tố gia đình, di truyền, bất thường nhiễm sắc thể. Bệnh chia thành hai nhóm: không tím (trẻ không bị tím da niêm) và có tím (trẻ bị tím da niêm). Các bệnh tim bẩm sinh không tím thường gặp nhất là thông liên thất (30,5%), thông liên nhĩ (9,8%), còn ống động mạch (9,7%)… Bệnh tim bẩm sinh có tím thường gặp nhất là tứ chứng Fallot (5,8%)… Một số dị tật hay đi kèm bệnh này là hội chứng Down, sứt môi – chẻ vòm, thiếu hoặc thừa ngón tay – ngón chân, tật đầu to, đầu nhỏ… Bệnh TBS nếu không được phát hiện kịp sớm có thể gây tử vong đáng tiếc do rối loạn tuần hoàn cấp tính, nhưng đa số là gây nên các biểu hiện lâm sàng đôi khi rất khác nhau do biến chứng hoặc biểu hiện ở các cơ quan khác trong cơ thể làm sai lạc chẩn đoán, chậm xử trí dẫn đến mất khả năng điều trị bệnh. Nguyên nhân nào gây dị tật tim bẩm sinh? Đại đa số các tật tim bẩm sinh thường không tìm thấy nguyên nhân. Các bà mẹ có thể thắc mắc và […]

Đọc chi tiết toàn bài

Tổng hợp các câu hỏi thắc mắc về bệnh viêm amidan ở người lớn và trẻ em

Tổng hợp các câu hỏi thắc mắc về bệnh viêm amidan ở người lớn và trẻ em

Viêm amidan là bệnh tai-mũi-họng rất thường gặp cả ở người lớn và trẻ em. Bệnh có 2 dạng cấp và mãn tính, khi khởi phát người bệnh sẽ bị sốt cao, đau họng do amiđan sưng to. Vì sao ta mắc bệnh viêm Amiđan? Cách phòng và trị căn bệnh này ra sao? Mời các bạn tham khảo các câu hỏi thắc mắc thường gặp về bệnh viêm amiđan và lời giải đáp từ các bác sĩ hàng đầu về chuyên khoa Tai-Mũi-Họng. Thưa Bác Sĩ, trước tiên xin Bác Sĩ cho một định nghĩa khái quát : Amiđan là gì? Chức năng của nó đối với cơ thể con người ra sao? Amiđan là hai khối lymphô nằm ở hai bên họng miệng, còn gọi là amiđan khẩu cái. Amiđan có vai trò tạo ra kháng thể giúp đề kháng vi trùng vào cơ thể qua vùng họng và vùng mũi. Khi nào được gọi là bệnh viêm amiđan, thưa Bác Sĩ? Bệnh viêm amiđan là tình trạng viêm, xung huyết và xuất huyết của amiđan. Nguyên nhân là thưòng do vi khuẩn hoặc virus gây nên. Vi khuẩn gây bệnh thường gặp là liên cầu, tụ cầu. Đặc biệt là liên cầu đa huyết beta nhóm A rất nguy hiểm có thể gây ra nhiều biến chứng. Thế còn nguyên nhân từ virus thì sao ạ? Nguyên nhân từ virus thì một số virus như là virus gây bệnh cúm, bệnh sởi, một số virus gây bệnh viêm mũi họng thông thường. Thưa Bác Sĩ, những loại vi khuẩn và virus gây ra viêm amiđan thì từ ở môi trường như thế nào mà mình có thể nhiễm các loại vi khuẩn, virus đó? Vi khuẩn, virus thường là có sẵn trong đường mũi họng của cơ thể. Khi cơ thể bị nhiễm lạnh hoặc suy yếu thì vi khuẳn đó có thể trở nên vi khuẩn gây bệnh. Một số yếu tố thuận lợi dễ gây bệnh như là do lạnh, do thời tiết thay đổi đột ngột hoặc do một số yếu tố kích thích như là khói thuốc lá, hoá chất cũng gây bệnh. Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh viêm amiđan Vâng. Và cũng xin được hỏi thăm Bác Sĩ về những dấu hiệu, những triệu chứng giúp cho người bệnh nhận viết là mình bị viêm amiđan. Một số triệu chứng để giúp mình nhận đoán được là viêm amiđan là triệu chứng lâm sàng thì người bệnh có cảm giác mệt mỏi, chán ăn, có cảm giác ớn lạnh. Về triệu chứng sốt thì ở trẻ em và một số thể bệnh nặng thì thường là sốt cao 39 đến 40 độ C. Và triệu chứng đau họng, nuốt vướng, đầu tiên là cảm giác khô, rát họng, sau đó đau sẽ đau nhói tại chỗ hoặc đau quanh tai, hoặc đau răng khi nuốt. Bệnh nhân có thể có triệu chứng ho. Ho là do xuất huyết nhầy ở vòm […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bệnh trĩ – Nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng ngừa, điều trị

Bệnh trĩ – Nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng ngừa, điều trị

Trước đây đối tượng mắc bệnh bệnh trĩ thường là người ở độ tuổi trung niên, trên 50 tuổi, hoặc dân công sở, ngồi nhiều ít vận động. Tuy nhiên thời gian gần đây độ tuổi mắc bệnh trĩ ngày càng trẻ hóa, thanh niên 15, 20 tuổi cũng đã bị mắc bệnh. Phân loại bệnh trĩ Có hai loại trĩ là trĩ nội và trĩ ngoại. Trĩ nội là khi các búi trĩ chịu lực nén bên trong nên có chiều hướng sung huyết, chảy máu và đôi khi bị sa. Trĩ ngoại là khi các búi trĩ sa hẳn ra ngoài, mạch bị tắc gây phù nề và nghẹt không tụt trở lại trong lòng hậu môn được nữa, kèm theo triệu chứng nứt hậu môn và rất đau mỗi khi đại tiện. Trĩ ngoại gây trở ngại nhiều tới cuôc sống của người bệnh, họ không dám ăn uống vì sợ phải đại tiện nhiều lần. Một số trường trường hợp do chảy máu nhiều sẽ dẫn tới thiếu máu nặng. Dấu hiệu và triệu chứng bệnh trĩ: – Chảy máu: Là triệu chứng có sớm nhất và thường gặp nhất. Lúc đầu chảy máu rất kín đáo, tình cờ bệnh nhân phát hiện khi nhìn vào giấy chùi vệ sinh sau khi đi cầu hoặc nhìn vào phân thấy vài tia máu nhỏ dính vào thỏi phân rắn. Về sau mỗi khi đi cầu phải rặn nhiều do táo bón thì máu chảy thành giọt hay thành tia. Muộn hơn nữa cứ mỗi lần đi cầu, mỗi lần đi lại nhiều, mỗi lần ngồi xổm máu lại chảy, có khi máu chảy rất nhiều bắt bệnh nhân phải vào cấp cứu. Đôi khi máu từ búi trĩ chảy ra đọng lại trong lòng trực tràng rồi sau đó mới đi cầu ra nhiều máu cục. – Sa búi trĩ: Thường xảy ra trễ hơn sau một thời gian đi cầu có chảy máu. Lúc đầu, mỗi khi đại tiện thì thấy có khối nhỏ lồi ra ở lỗ hậu môn, sau đó khối đó tự tụt vào được. Càng lâu ngày, khối đó to lên dần và không tự tụt vào sau khi đi cầu nữa mà phải dùng tay nhét vào. Cuối cùng, khối sa đó thường xuyên nằm ngoài hậu môn. Ngoài 2 triệu chứng chính trên, bệnh nhân có thể có kèm theo các triệu chứng khác như đau khi đi cầu, ngứa quanh lỗ hậu môn. Thông thường trĩ không gây đau, triệu chứng đau xảy ra khi có biếng chứng như tắc mạch, sa trĩ nghẹt hay do các bệnh khác ở vùng hậu môn như nứt hậu môn, áp xe cạnh hậu môn… Triệu chứng ngứa xảy ra do búi trĩ sa ra ngoài và tiết dịch gây viêm da quanh hậu môn làm cho bệnh nhân cảm thấy hậu môn lúc nào cũng có cảm giác ướt và ngứa. Cần phân biệt bệnh trĩ với một số trường hợp […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bị bệnh trĩ nên ăn gì, kiêng ăn gì – Dinh dưỡng cho người mắc trĩ

Bị bệnh trĩ nên ăn gì, kiêng ăn gì – Dinh dưỡng cho người mắc trĩ

Theo thống kê của các bác sĩ chuyên khoa có tới 20% người trong độ tuổi trưởng thành mắc bệnh trĩ, do đó, các kiến thức về bệnh trĩ rất được cộng đồng quan tâm. Trong bài viết này, các bác sĩ sẽ tư vấn chế độ ăn uống dành cho người bệnh trĩ. Bệnh trĩ nên ăn gì Sữa chua rất tốt cho người bệnh trĩ Sữa chua như nước giải phát vậy, nhưng nó cung cấp thêm các phế phẩm sinh học mang lại lợi ích cho tiêu hóa, các lợi khuẩn trong sữa chua giúp bộ máy tiêu hóa của bạn tốt hơn và tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Các chế phẩm sinh học trong sữa chua cũng có thể giúp ngăn ngừa và điều trị bệnh trĩ, theo các chuyên gia trường Đại học Maryland, để có kết quả tốt nhất, hãy ăn sữa chua hàng ngày. Trái cây và rau quả Trái cây và rau quả cung cấp chất dinh dưỡng có giá trị giúp tăng cường hệ miễn dịch và các chất lỏng có thể giúp giảm bớt táo bón. Thực phẩm giàu chất xơ, trái cây và rau quả cũng có thêm số lượng vi chất cần thiết lớn để phân của bạn mềm hơn, giảm áp lực và đau khi đi tiêu. Trái cây và rau quả đặc biệt cao trong chất xơ bao gồm dâu, táo, lê, bơ, atisô, đậu Hà Lan, bông cải xanh, rau lá xanh sẫm, đậu và bí mùa đông. Nước trái cây Nước trái cây là tốt cho việc chữa trị bệnh trĩ, nhất là các loại quả mọng nước. Các loại nước quả mọng tối để sử dụng là: Cherry, dâu tây, quả việt quất. Các loại quả mọng có chứa “anthocyanins” và “proanthocyanidins giảm đau khi bị bệnh trĩ và sưng bằng cách săn chắc da và tăng cường độ chắc khỏe cho các tĩnh mạch quanh vùng bị bệnh trĩ. Uống ít nhất một ly nước trái cây hỗn hợp này mỗi ngày. Quả nho đỏ và đen Nho có chứa lượng cao vitamin C và khoáng chất. Điều này làm cho nước nho có giá trị trong việc làm giảm bệnh trĩ. Nó cũng có một lượng nhỏ axit béo GLA, sản xuất prostaglandin kiểm soát cơ thể bị đau. Uống 1-2 cốc mỗi ngày của quả nho đỏ hoặc đen. Ngũ cốc Bởi vì ngũ cốc có chứa tất cả các phần dinh dưỡng của hạt, nó cung cấp nhiều chất xơ, protein và các vi chất dinh dưỡng hơn so với ngũ cốc tinh chế, chẳng hạn như bột mì trắng. Hầu hết mọi người không đáp ứng nhu cầu chất xơ hàng ngày của họ, nằm giữa 20 và 35 g chất xơ mỗi ngày. Ăn 1/4 bát rau dền hoặc 1 ít lúa mạch nghiền vụn cung cấp 6 g chất xơ. Các loại thực phẩm giàu chất xơ ngũ cốc nguyên hạt bao gồm […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bệnh trĩ ngoại và cách chữa trị bằng thuốc, bằng phẫu thuật tùy theo mức độ trĩ

Bệnh trĩ ngoại và cách chữa trị bằng thuốc, bằng phẫu thuật tùy theo mức độ trĩ

Bệnh trĩ có 2 loại là trĩ nội và ngoại. Trong khuôn khổ bài viết này, các chuyên gia bác sĩ sẽ giới thiệu chuyên sâu về bệnh trĩ ngoại, trường hợp nào có thể điều trị bằng thuốc, trường hợp nào phải phẫu thuật, mời bạn đọc tham khảo. Bệnh trĩ ngoại là gì? Bệnh trĩ ngoại là chứng giãn tĩnh mạch thuộc đám rối tĩnh mạch trĩ dưới (ngoài) búi trĩ nổi lên ở ngoài hậu môn được da che phủ. Búi trĩ ngoại sa xuống gây nhiều triệu chứng, biến chứng: viêm nhiễm, đau đớn, sưng tấy, tắc mạch, đau đớn,… Vị trí và cấu tạo: Búi trĩ ngoại khác búi trĩ nội ở chỗ nó nằm ở dưới đường lược, nằm phía ngoài hoặc bờ hậu môn. Cấu tạo gồm: một lớp da ở bề mặt bên ngoài, bên trong là các mô liên kết, các tĩnh mạch trĩ rất nhỏ, mảnh, đan xen dạng mạng lưới (nên gọi là búi). Dấu hiệu nhận biết: – Xuất hiện búi phồng có màu đỏ sẫm, bề mặt khô, phủ bởi một lớp da ở bề mặt bên ngoài. – Vùng bị trĩ ngoại có thể dễ dàng nhìn thấy được không thể đưa vào trong hậu môn được và không dễ bị chảy máu. – Khi có huyết khối trong búi trĩ ngoại, các cục huyết khối là các nốt màu tím sẫm, ấn có cảm giác cứng chắc và đau. Búi trĩ ngoại bị huyết khối có thể diễn tiến xơ hoá sau 10-14 ngày, tạo thành mẫu da thừa. Điều trị bệnh trĩ ngoại Phương pháp nội khoa (dùng thuốc) Thuốc chữa trị bệnh trĩ có 2 loại: loại để uống (viên nén, viên nang) và loại dùng để bôi hoặc đặt trong hậu môn như thuốc mỡ, thuốc viên đạn. Thuốc uống dạng viên nang hoặc viên nén: các loại thuốc này có tác dụng tăng tính thẩm thấu, tăng độ vững bền thành mạch, có tác dụng làm giảm sưng, phù nề, giúp cầm máu đối với trĩ chảy máu, co búi trĩ. Thuốc đặt hoặc thuốc bôi: người ta thường dùng thuốc mỡ hoặc thuốc đặt để bôi lên vùng bị tổn thương có tác dụng tại chỗ. Các loại thuốc này có hoạt chất giảm đau, giảm ngứa, sát trùng, chống viêm nhiễm song chỉ giảm bớt các triệu chứng chứ không điều trị triệt để nguyên nhân gây ra bệnh. Các loại thuốc đạn đặt vào trong vùng hậu môn nhưng thường là để chữa trị nội hơn. Tất cả các loại thuốc đều phải dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ, bởi ngoài điều trị bệnh trĩ còn phải điều trị các bệnh liên quan gây ra bệnh trĩ như thuốc trị táo bón, đường ruột, thuốc kháng sinh, kháng viêm, thuốc giảm đau,… Thuốc Y học cổ truyền. Theo “Điều trị bằng thuốc y học cổ truyền có hiệu quả, không chỉ triệu chứng mà điều trị tận […]

Đọc chi tiết toàn bài

Tổng hợp 16 câu hỏi thường gặp về bệnh trĩ nội, trĩ ngoại

Tổng hợp 16 câu hỏi thường gặp về bệnh trĩ nội, trĩ ngoại

Bệnh trĩ không phải là bệnh nan y nhưng gây khó chịu trong cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày, đặc biệt nếu không điều trị sớm và đúng cách trĩ sẽ phát triển lên cấp độ 3,4, lúc này búi trĩ sa ra ngoài và cần phẫu thuật. Vậy như thế nào là điều trị trĩ đúng cách, mời các bạn tham khảo tư vấn của các chuyên gia, bác sĩ. Bệnh trĩ là do tĩnh mạch ở vùng hậu môn trực tràng bị sa giãn và xung huyết. Trĩ là một bệnh tổn thương tại chỗ, nếu kéo dài và nặng nề sẽ dẫn đến một số bệnh lý toàn thân. Thường xuyên xuất huyết trong bệnh trĩ dễ đưa người bệnh đến tình trạng suy nhược (khí huyết hư suy), vùng hậu môn trực tràng dễ bị nhiễm khuẩn. Bệnh trĩ cần được điều trị càng sớm càng tốt và cần phải kết hợp với chế độ sinh hoạt phù hợp để tránh tái phát. Để giúp người bệnh trĩ có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi phù hợp và biết cách phòng chống bệnh trĩ. Các bác sĩ sẽ có những lời khuyên giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên nhân, đồng thời tư vấn các phương pháp hỗ trợ điều trị về bệnh. Câu hỏi 1: Bị trĩ có nên mang thai? Thưa bác sĩ tôi đã bị bệnh trĩ vài năm nay, tuy rằng không gây đau nhưng mỗi lần đi đại tiện thường xuyên chảy máu và hiện tại trực tràng đã sa ra ngoài khoảng 1 cm. Sắp tới tôi có dự định sinh con tôi xin hỏi bác sĩ bệnh trĩ có ảnh hưởng gì đến quá trình mang thai và sinh con không? Tôi có thể uống thuốc và điều trị ngay từ bây giờ như thế nào ạ? Xin cám ơn bác sĩ. Trả lời: Bệnh trĩ không ảnh hưởng đến quá trình mang thai và sinh con. Tuy nhiên khi mang thai, thai to chèn ép gây cản trở đường về của tĩnh mạch hồi lưu làm các đám rối trĩ căng phồng, bệnh trĩ nặng nề hơn. Bạn nên điều trị bệnh trĩ của bạn trước khi mang thai thì tốt hơn. Câu hỏi 2: Trĩ gây chảy máu thường xuyên có phải phẫu thuật cắt bỏ? Em biết mình bị bệnh trĩ cũng hơn 1 năm rồi, do ngại nên vẫn chưa đi điều trị. Khoảng hơn 1 tuần nay em đi đại tiện lúc nào cũng bị chảy máu, búi trĩ ở hậu môn thường gây ngứa, rát, hiện tại em rất hoang mang. Em muốn hỏi là trường hợp của em có phải phẫu thuật cắt búi trĩ không vì thật sự là em rất nhát và sợ đau. Bác sĩ trả lời: Việc điều trị bệnh trĩ tùy theo mức độ có nhiều phương pháp phối hợp để điều trị ngoài chế độ ăn và dùng thuốc. Đối với trĩ nội: – Độ 1: […]

Đọc chi tiết toàn bài
Page 2 of 712345...Last »