Kiến thức phòng bệnh, chữa bệnh, các bài thuốc dân gian.
Thông tin sức khỏe

Archive for the Bệnh thường gặp Category

Viêm gan B lây qua đường nào? Chữa khỏi được không? Có nguy hiểm không?

Viêm gan B lây qua đường nào? Chữa khỏi được không? Có nguy hiểm không?

Cái tên viêm gan siêu vi B đã trở nên quen thuộc với tất cả mọi người rồi. Thế nhưng, hiếm người tìm hiểu thật kỹ về cơ chế lây bệnh cũng như mức độ nguy hiểm và cách điều trị triệt để căn bệnh này. Bài viết này hoidapbacsi sẽ chia sẻ đến quý bạn đọc những thông tin cần biết về bệnh viêm gan siêu vi B để bạn chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình tốt nhất nhé! Viêm gan siêu vi B là gì? Viêm gan siêu vi B là căn bệnh thường gặp và là mối quan tâm sức khỏe hàng đầu của tất cả mọi người. Viêm gan B khá phổ biến ở các nước đang phát triển như Châu Phi, hầu hết Châu Á và Vùng Thái Bình Dương. Theo Lương y Đinh Công Bảy, Tổng thư ký hội dược liệu TP HCM cho biết rằng hiện nay, bệnh viêm gan siêu vi B có khả năng lan truyền bệnh rất cao. Theo thống kê, tỷ lệ nhiễm siêu vi B trong dân số Việt Nam lên tới 15-20%, có nơi tới 25%. Nếu không chữa trị bệnh kịp thời sẽ có thể tiến triển thành xơ gan và ung thư gan. Viêm gan siêu vi B là một số dạng bệnh viêm gan do virus viêm gan siêu vi B gây ra. Virus viêm gan siêu vi B sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng của gan khiến gan không thải được các chất độc hại ra ngoài cơ thể, không thực hiện được trao đổi máu trong cơ thể, tế bào gan bị tổn thương. Một khi mắc bệnh, chức năng gan suy giảm gây ra hệ lụy đối với nhiều cơ quan khác trong cơ thể dẫn đến xuất hiện một loạt bệnh có thể nguy hiểm cho tính mạng con người. Bệnh viêm gan siêu vi B do virus viêm gan B (HBV = Hepatitis B virus) gây ra. Sau khi nhiễm, siêu vi theo đường máu đến gan nhưng HBV tự nó không gây tổn thương gan trực tiếp, mà do hoạt động của hệ miễn dịch chống lại HBV trong tế bào gan. HBV bao gồm phần lõi ở trung tâm và lớp vỏ bao phủ bên ngoài. Lớp vỏ chứa một protein mang tên kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAg = hepatitis B surface antigen). Phần lõi chứa HbcAg (hepatitis B core antigen), HBeAg (hepatitis B e antigen), HBV DNA và DNA polymerase. Nhiễm siêu vi B mạn tính là nguyên nhân thường nhất đưa đến tử vong do xơ gan hoặc ung thư gan. Hiện nay trên toàn thế giới, có 350 triệu người  bị viêm gan mạn tính. Người Á Châu có tỷ lệ bị nhiễm siêu vi gan B cao nhất trong số tất cả các nhóm chủng tộc. Việt Nam thuộc nhóm nước có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B rất cao, khoảng 15% dân số, tức khoảng 10-12 […]

Đọc chi tiết toàn bài

Rối loạn thần kinh thực vật là gì, có nguy hiểm không và cách điều trị

Rối loạn thần kinh thực vật là gì, có nguy hiểm không và cách điều trị

Bạn đang nghe nhiều người xung quanh mắc chứng rối loạn thực vật và bạn vẫn chưa hiểu lắm về căn bệnh này? Bạn muốn biết liệu rằng nó có nguy hiểm và có cách nào điều trị dứt điểm? Bài viết này Hoidapbacsi sẽ cung cấp thông tin về chứng bệnh rối loạn thần kinh thực vật và chia sẻ kinh nghiệm chữa rối loạn thần kinh thực vật. Rối loạn thần kinh thực vật theo lý giải của Tây y Rối loạn thần kinh thực vật theo sự nghiên cứu của Tây y là sự mất cân bằng của 2 hệ thống thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Hai hệ thống này về cơ bản gần như trái ngược nhau nhưng đôi khi có tác dụng hiệp đồng ở phạm vi hẹp. Tác động của hệ thần kinh giao cảm rất đa dạng trên hệ tim mạch (làm co mạch, tăng huyết áp mạch nhanh kích thích tiết mồ hôi); trên hệ hô hấp (làm nhịp thở nhanh, nông). Vì vậy khi cường chức năng giao cảm sẽ gây hồi hộp, trống ngực mạnh, tăng huyết áp, vã mồ hôi, giảm co bóp và tiết dịch đối với một số cơ quan tiêu hóa như dạ dày, túi mật, ruột, dịch vị dạ dày…; co thắt cơ trơn phế quản… Tác dụng của hệ phó giao cảm thì ngược lại, khi cường chức năng phó giao cảm sẽ làm chậm nhịp tim, tăng co thắt và tăng tiết dịch vị… Cụ thể trong một số trường hợp: giao cảm làm giãn đồng tử thì phó giao cảm làm co, giao cảm làm giãn mạch vành (beta 2) và co (alpha) thì phó giao cảm làm giãn, giao cảm làm tăng nhịp tim thì phó giao cảm làm giảm nhịp tim, giao cảm làm giảm nhu động và trương lực lòng ruột thì phó giao cảm làm tăng nhu động và trương lực. Rối loạn thần kinh thực vật trong đông y Về phía Đông y giải thích Chứng rối loạn thần kinh thực vật còn gọi là rối loạn chức năng là do hoạt động thần kinh cao cấp quá mức căng thẳng, kích thích ngoài ý muốn, hoặc sau khi bị bệnh nặng, bệnh lâu dài, thể chất hư nhược, đến nỗi công năng tạng phụ, âm dương, khí huyết đều mất điều hòa mà dẫn đến rối loạn công năng. Bệnh nhân khi bị hội chứng này thường xuất hiện những triệu chứng cơ năng rất mơ hồ như: thường xuyên chóng mặt, mệt mỏi, tim hồi hộp, lo sợ có thể có khó ngủ nữa. Việc chẩn đoán hội chứng này vừa dễ mà cũng vừa khó vì bệnh nhân không hề có một tổn thương thực thể nào. Tuy nhiên, đây là một chứng bệnh lành tính không gây nguy hiểm cho sức khỏe. vì vậy, không nên quá lo lắng. Càng căng thẳng, lo nghĩ nhiều về bệnh, cường giao cảm […]

Đọc chi tiết toàn bài

Viêm gan siêu vi C là gì, đường lây, mức độ nguy hiểm và cách điều trị

Viêm gan siêu vi C là gì, đường lây, mức độ nguy hiểm và cách điều trị

Viêm gan hiện nay là một căn bệnh rất thường gặp và là “kẻ thù nguy hiểm” khiến con người sợ hãi. Có rất nhiều loại viêm gan như A, B, C, D trong đó viêm gan C là một bệnh đáng sợ và có thể dẫn tới nhiều căn bệnh khác như xơ gan, ung thư gan… Viêm gan siêu vi C là gì? Theo Tiến sĩ-Bác sĩ Lê Mạnh Hùng-Phó giám đốc bệnh viện nhiệt đới TP.HCM thì bệnh viêm gan siêu vi C là bệnh nhiễm trùng do siêu vi viêm gan C xâm nhập vào cơ thể đi đến gan và gây bệnh. Đây không phải là bệnh di truyền mà vốn là do rối loạn cấu trúc di truyền (gen, nhiễm sắc thể) có thể truyền bệnh cho gia đình dòng họ, chỉ khi nào bị lây nhiễm siêu vi C thì mới có thể bị bệnh viêm gan siêu vi C. Khác với bệnh viêm gan B, khi bị nhiễm siêu vi viêm gan C bệnh sẽ diễn biến thành mãn tính và rất hiếm khi gây ra thể viêm gan tối cấp. Vi rút viêm gan C là vi rút được gọi là “sừng sỏ” trong tất cả các loại vị rút gây nên viêm gan. Tỷ lệ những ca tiến triển thành bệnh là rất lớn và tỷ lệ biến chứng là rất cao. – Các kiểu virus viêm gan C: Virus viêm gan C có 6 kiểu chính, gọi là kiểu gen. Kiểu gen không ảnh hưởng đến độ nặng của bệnh nhưng sẽ ảnh hưởng đến việc bạn sẽ được điều trị như thế nào. Kiểu gen của virus được xác định bằng xét nghiệm máu trước khi bắt đầu điều trị. Việc xác định kiểu gen là vấn đề quan trọng vì có một số kiểu gen dễ điều trị hơn một số kiểu gen khác. Điều này có nghĩa là việc điều trị sẽ khác nhau tùy theo kiểu gen. Các loại kiểu gen được mô tả như sau: Kiểu gen 1 được tìm thấy chủ yếu ở châu Âu và Bắc Mỹ (khoảng 70% người bị viêm gan C ở những vùng này bị nhiễm kiểu gen 1). Loại này khó điều trị hơn và cần 48 tuần để diệt sạch virus. Kiểu gen 2 và 3 dễ điều trị hơn, và nhiều bệnh nhân mắc thể viêm gan này có thể làm sạch virus chỉ sau 24 tuần điều trị (khoảng 30% người bị viêm gan C ở châu Âu và Bắc Mỹ bị nhiễm kiểu gen 2 và 3). Kiểu gen 2 và 3 cũng thường gặp ở Úc và vùng Viễn Đông. Kiểu gen 4 thường gặp ở Trung Đông và châu Phi và được điều trị trong 48 tuần, như kiểu gen 1 (khoảng 90% người bị viêm gan C ở Trung Đông và châu Phi bị nhiễm kiểu gen 4). Kiểu gen 5 & 6 hiếm hơn, và được điều trị trong […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bệnh gan nhiễm mỡ: Nguyên nhân gây bệnh, nên ăn gì, kiêng ăn gì?

Bệnh gan nhiễm mỡ: Nguyên nhân gây bệnh, nên ăn gì, kiêng ăn gì?

Khi gan bị nhiễm mỡ, gan sẽ bị tổn thương, chức năng gan hoạt động sẽ không bình thường nên sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh. Gan chức năng lọc độc tố và chuyển hóa chất đường và các axit béo thành năng lượng, chất dinh dưỡng đi nuôi các cơ quan khác trong cơ thể. Gan được so sánh như người lính dũng cảm canh gác những tiền đồn, giao tranh và phân giải tất cả các hóa tố đến từ hệ thống tiêu hóa cũng như những cặn bã từ những hệ thống khác “lang thang” trong máu. Vai trò quan trọng không thể thiếu như thế nhưng hiện nay, do chế độ ăn uống không thích hợp khiến gan luôn “bệnh”, số người mắc phải căn bệnh gan nhiễm mỡ đang tăng lên ở Việt Nam. Việc chuyển hóa lượng mỡ trong cơ thể trở nên khó khăn khi mắc phải căn bệnh gan nhiễm mỡ. Việc cần làm là phải biết giới hạn lượng mỡ được chuyển hóa qua gan nhằm giảm thiểu mỡ đọng ở gan phải nhờ vào chế độ ăn thật khoa học và thích hợp. Gan nhiễm mỡ là căn bệnh như thế nào? Hiểu theo cách đơn giản nhất thì gan nhiễm mỡ là loại bệnh lý mà trong tế bào gan có những giọt mỡ và bong bóng mỡ khác nhau. Bệnh gan nhiễm mỡ được chia làm 3 loại Loại nhẹ (hàm lượng mỡ chiếm 5-10%) Loại vừa (hàm lượng mỡ chiếm 10-25%) Loại nặng (hàm lượng mỡ trên 30%) Thông thường, bệnh gan nhiễm mỡ có thể chữa trị được nếu chuẩn đoàn và đều trị kịp thời, gan có thể phục hồi lại bình thường. Bên cạnh những phương thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ thì chế độ ăn uống của người bệnh cùng cần được quan tâm, những loại thực phẩm đưa vào cơ thể cũng  có có thể khiến bệnh nặng thêm và cũng có những thực phẩm dùng để hỗ trợ điểu trị bệnh. Những nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ có thể là một hậu quả của rất nhiều bệnh, kể cả do uống nhiều rượu, các bệnh về chuyển hoá, do sử dụng thuốc và các rối loạn về dinh dưỡng. Có rất nhiều cơ chế gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ. Một trong những cơ chế thường gặp là do sự oxy hoá acid béo ở gan bị giảm, thường do sự rối loạn chức năng của ty lạp thể. Hầu hết các trường hợp gan nhiễm mỡ không có triệu chứng. Chúng thường được phát hiện qua triệu chứng gan to thấy được khi kiểm tra sức khoẻ định kỳ, hoặc qua những bất thường nhẹ ở các chỉ số aminotransferase máu hoặc alkaline phophatase được thể hiện trong các xét nghiệm thường qui. Chung quy lại nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiềm mỡ phân theo mãn […]

Đọc chi tiết toàn bài

Viêm gan siêu vi A là gì, lây qua đường nào, có nguy hiểm không?

Viêm gan siêu vi A là gì, lây qua đường nào, có nguy hiểm không?

Nếu bệnh viêm gan siêu B và C lây truyền qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn và mẹ truyền sang con, thì bệnh viêm gan siêu vi A lây truyền qua con đường ăn uống, nguồn nước, tiếp xúc với các đồ vật có nhiễm phân của người bệnh dù là với lượng rất nhỏ từ người này sang người. Viêm gan siêu vi được hiểu là gan bị viêm hoặc sưng. Bệnh có thể do hóa chất hay thuốc men hoặc các loại bệnh nhiễm siêu vi khác gây ra. Vậy bệnh viêm gan siêu vi loại A là gì? Viêm gan A là một dạng nhiễm trùng cấp tính của gan do vi rút viêm gan A (HAV), vốn lây truyền phổ biến qua thực phẩm và nguồn nước bị ô nhiễm. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ước tính có 1,5 triệu trường hợp mắc mới mỗi năm trên toàn thế giới. Viêm gan siêu vi A là căn bệnh rất nguy hiểm, là một trong một số loại virus viêm gan gây viêm gan có ảnh hưởng đến khả năng hoạt động. Bệnh có thể diễn tiến từ nhẹ đến nặng, từ vài tuần đến vài tháng. Khi xâm nhập vào cơ thể người khoảng 2- 4 tuần, siêu vi A có thể gây bệnh viêm gan siêu vi A. Đây là một bệnh nhiễm trùng cấp, kéo dài không quá 6 tháng, thường diễn tiến lành tính, tự giới hạn rồi khỏi bệnh. Siêu vi A có khả năng sống trên những vật dụng khô ráo ở nhiệt độ phòng, nhiều năm ở nhiệt độ – 20 độ C, bị hủy ở nhiệt độ sôi trong 5 phút trong một thời gian khá dài. Siêu vi A có thể sống  nhiều ngày đến nhiều tuần trong sò, ốc, nước thải, đất cát, nước biển… mà vẫn giữ nguyên tính lây nhiễm. Mức độ nguy hiểm của viêm gan A như thế nào? Theo thống kê, có khoảng 20% số người bệnh viêm gan A nhập viện điều trị ước tính cứ 5 người bệnh thì có 1 người nhập viện điều trị. Số tử vong do bệnh viêm gan siêu vi A chiếm từ 3 đến 5 người trên 1000 ca bệnh. Người bệnh viêm gan A có thể truyền bệnh dễ dàng cho những người trong gia đình qua quá trình sinh hoạt chung. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp nhiễm HAV, gan thường khỏi hoàn toàn mà không gây vấn đề nghiêm trọng nào. Trong những trường hợp nhẹ, người bệnh không cần điều trị và hầu hết các người bệnh đều bình phục bình thường mà không bị tổn thương gan mãn tính.  Viêm gan A không như viêm gan B và C ở chỗ bệnh không tiến triển thành bệnh gan mạn hay xơ gan. Đặc biệt, hiện đã có vắc xin cho những người có nguy cơ nhất. Ngoài ra, sau khi nhiễm bệnh, hệ thống miễn […]

Đọc chi tiết toàn bài

Đau ngực phải khó thở, đau ngực phải khi hít sâu là bị bệnh gì?

Đau ngực phải khó thở, đau ngực phải khi hít sâu là bị bệnh gì?

Nhiều bạn đọc lo lắng khi bị đau ngực phải kèm theo khó thở, hoặc đau ngực phải gia tăng khi hít sâu, các bạn thắc mắc không biết có phải bị bệnh liên quan đến tim hay phổi hay không, mời các bạn cùng tham khảo giải đáp của các bác sĩ chuyên khoa. Đau ngực phải, khó thở là bệnh gì? Chào bác sĩ! Tuần trở lại đây em bị đau ngực bên phải khó thở nhưng không xác định rõ ràng được vị trí đau. Một năm trước em đi khám và biết mình bị hở van tim nhưng ở mức độ nhẹ, các bác sĩ không kê đơn thuốc cho em. Gần đây em mới có cảm giác đau ngực bên phải khó thở, em rất hoang mang không biết đau ngực bên phải là triệu chứng bệnh gì? Mong bác sĩ tư vấn giúp em. Em xin cảm ơn! Trả lời: Chào bạn, Thông thường đau ngực và khó thở bên trái mới là biểu hiện các bệnh về tim, tình trạng đau ngực phải ít khi cảnh báo bệnh tim. Trường hợp của bạn nếu đã khám và phát hiện van tim hở nhẹ (cỡ 1/4) và không gây rắc rối gì thì cũng không cần chữa trị. Để chẩn đoán bệnh cho bạn, chúng tôi cần bạn mô tả cụ thể, chi tiết về cơn đau ngực bên phải khó thở như thế nào, tần suất cơn đau ra sao, khó thở khi gắng sức hay cả nghỉ ngơi? Khó thở có kèm tiếng kêu khi hít thở không,…Do đó để chẩn đoán đúng bệnh, bạn nên trực tiếp đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám và có tư vấn phù hợp nhằm bảo vệ sức khỏe cho bạn. Đau ngực phải khi hít sâu, có mắc bệnh nghiêm trọng gì không? Chào bác sĩ, Em năm nay 27 tuổi, 3 ngày gần đây em thấy đau ngực bên phải khi hít sâu, còn khi thở ra thì không thấy, dùng tay ấn vào ngực thì không phát hiện ra vị trí chỗ đau. Bình thường thở nhẹ nhàng thì không sao, chỉ khi hoạt động mạnh cần hít sâu thì lại thấy rất đau, nhất là khi hắt hơi hoặc ho. Hiện tại em không bị ho, có đờm hay sốt, cũng không bị giảm cân gì cả. Em rất hoang mang không biết mình mắc bệnh gì có nghiêm trọng không. Mong BS tư vấn giúp em. Trân trọng cảm ơn. Bác sĩ tư vấn: Chào bạn, Ở độ tuổi của bạn, đa phần các cảm giác đau ngực thường là do rối loạn của cơ ngực, đặc biệt là phía bên ngực phải. Nếu như việc đau ngực chỉ xuất hiện khi bạn hít sâu, không gây khó thở hay bất kỳ triệu chứng nào như sờ phải khối u, không ho, không sốt, sụt cân… thì chỉ là đau do co cơ ngực phải, không gây vấn đề […]

Đọc chi tiết toàn bài

Đau nhói, đau thắt ngực phải có nguy hiểm không và làm sao để hết đau?

Đau nhói, đau thắt ngực phải có nguy hiểm không và làm sao để hết đau?

Đau nhói, đau thắt ngực phải có nguy hiểm không là nỗi lo lắng của nhiều bạn đang bị đau vùng ngực này. Cả nam giới lẫn nữ giới đều có thể mắc chứng đau ngực phải, các bạn nữ khi bị đau ngực phải thì rất băn khoăn không biết có bị ung thư vú hay không. Cùng tìm hiểu sâu về chứng bệnh này các bạn nhé. Các nguyên nhân thường gặp nhất gây đau ngực phải Đau ngực phải có thể là triệu chứng của rối loạn cơ ngực. Nếu cơn đau ngực phải chỉ xuất hiện khi bạn hít sâu, và không gây khó thở hay bất kỳ triệu chứng nào khác như sờ phải khối u, không ho, không sốt, sụt cân…thì chỉ là đau do co cơ ngực phải, bệnh không gây vấn đề nghiêm trọng. Nguyên nhân gây ngực phải có thể do mỏi cơ, do dùng cơ vùng ngực quá mức, do cách làm việc sai tư thế, do căng thẳng… Vì vậy, cách tốt nhất để cải thiện tình trạng đau ngực phải khi hít sâu là bạn cần thay đổi lối sống, sinh hoạt khoa học từ chế độ ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lý và tập thể dục đều đặn. Nhói đau ngực phải ở nam giới là bệnh gì? Chào Bác sĩ! Tôi năm nay 23 tuổi, là nam giới. Tôi thấy hơi nhói đau ngực phải. Xin hỏi Bác sĩ tôi bị bệnh gì? Trả lời: Chào bạn! Hiện tượng đau nhói ngực phải của bạn có thể là triệu chứng của bệnh đau thần kinh liên sườn. Đau dây thần kinh liên sườn không gây nguy hiểm nhưng là một bệnh lý gây đau khó chịu làm ảnh hưởng đến công việc, đi lại, sinh hoạt hàng ngày. Đau dây thần kinh liên sườn gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên tuổi thanh thiếu niên và trung niên, người hoạt động thể thao quá mức… thường hay mắc. Do đặc điểm dây thần kinh liên sườn nằm rất nông nên dễ bị tác động của các yếu tố ngoại cảnh như nóng, lạnh, va đập mạnh, vi rút, vi khuẩn…. Triệu chứng thường gặp: + Những cơn đau kéo dài xuất hiện từng đợt dọc theo dây thần kinh liên sườn. + Đau ngực: đau từ ngoại vi (vùng ngực, xương ức) trở vào cột sống, cảm giác này tăng khi ho, hắt hơi hay thay đổi tư thế. + Người bệnh thường chỉ đau ở một bên, trái hoặc phải, có thể có điểm đau. Nguyên nhân gây đau dây thần kinh liên sườn: – Đau dây thần kinh liên sườn tiên phát: Da và các cơ quan vùng đau thường không có biểu hiện tổn thương. + Do lạnh, do thiếu can xi hoặc magie + Do vận động sai tư thế. + Do vận động quá sức… – Đau dây thần kinh liên sườn thứ phát: + Do bệnh lý tổn […]

Đọc chi tiết toàn bài

Đau nhói, đau tức ngực trái là bệnh gì, nguyên nhân và hướng điều trị

Đau nhói, đau tức ngực trái là bệnh gì, nguyên nhân và hướng điều trị

Thường xuyên đau nhói ngực trái là bệnh gì là thắc mắc của rất nhiều bạn đọc gửi đến cho các bác sĩ của hoidapbacsi. Theo thống kê của các bác sĩ, có nhiều nguyên nhân gây đau ngực, trong đó 2 nguyên nhân thường gặp nhất là do đau do viêm cơ và đau do bệnh tim. Cùng tìm hiểu thêm về chứng bệnh này các bạn nhé. Các nguyên nhân gây đau ngực trái thường gặp Có nhiều bệnh lý có thể gây đau vùng ngực trái: – Viêm cơ, sụn, xương ở vùng ngực: đau âm ỉ, kéo dài hàng giờ, tăng lên khi vận động thân và tay, khi ấn vào vùng bị viêm… – Bệnh đường tiêu hoá: viêm dạ dày, thực quản có thể làm đau từ vùng bụng trên lan đến ngực. Đau liên quan đến bữa ăn, đau về đêm khi ngủ, đau âm ỉ có thể kèm những rối loạn tiêu hoá khác như ợ hơi, ợ chua, nóng rát ngực… – Bệnh tim mạch: đây là nhóm bệnh gây đau ngực trái quan trọng nhất, vì nó nguy hiểm nhất. Đứng đầu là đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim: thường xảy ra trên người từ trung niên trở lên, vị trí đau sau xương ức lan qua trái hay 2 bên ngực, có thể lan lên cổ và tay trái, cơn đau thường xảy ra khi gắng sức hay xúc động, mức độ từ nhẹ đến nặng, thời gian thường vài phút, nếu kéo dài trên 30 phút là nguy hiểm. Ngoài ra còn có đau ngực do viêm màng ngoài tim, bóc tách động mạch chủ, bệnh van tim có thể giúp xác định các bệnh trên. Siêu âm của bạn bình thường thì bạn có thể yên tâm không mắc các bệnh này. – Bệnh phổi: đau ngực thường đi kèm với ho, khạc đàm hoặc khó thở. – Nguyên nhân tâm lý: có các dạng đau ngực không xảy ra do bệnh lý của cơ quan hay bộ phận nào ở ngực, mà lại do vấn đề của hệ thần kinh cao cấp. Thuộc nhóm này có các nguyên nhân như rối loạn lo âu, lo sợ, trạng thái tăng thông khí, trầm cảm… thường đau ngực do nhóm nguyên nhân này xảy ra mơ hồ, mức độ thay đổi (thường là đau nhẹ), thường kèm theo khó thở, hồi hộp, mất ngủ… Trên đây là một số nguyên nhân thường gặp có thể gây cảm giác đau ở ngực trái. Cũng có thể có các nguyên nhân khác hiếm gặp hơn do đó người bệnh nên đi khám lại chuyên khoa đó hoặc khoa nội tổng quát để phát hiện nguyên nhân và có hướng điều trị. Đau ngực trái, dấu hiệu đầu tiên của bệnh mạch vành Đau ngực trái có thể là khởi đầu của bệnh mạch vành, nếu chậm trễ để xảy ra biến chứng thì nguy cơ tử vong rất […]

Đọc chi tiết toàn bài

Đau lưng hông phải là bệnh gì, có nguy hiểm không và làm sao để hết đau

Đau lưng hông phải là bệnh gì, có nguy hiểm không và làm sao để hết đau

Đau bên hông phải là bị bệnh gì là câu hỏi của rất nhiều bạn đọc bị đau vùng lưng này. Trên thực tế có hơn 20 loại bệnh có thể dẫn tới chứng đau lưng hông phải, do đó để chẩn đoán chính xác là điều rất khó khăn. Để tìm hiểu kỹ hơn về chứng đau lưng hông phải, bạn vui lòng tham khảo bài viết này. Các nguyên nhân gây đau lưng hông phải Đau vùng hông lưng có rất nhiều nguyên nhân, có thể những nguyên nhân bệnh lý của hệ thống tiết niệu hoặc rất nhiều bệnh khác. Bệnh nhân thường nghĩ đến bênh thận khi bị đau hông lưng vì vậy đây là một phàn nàn thường gặp của bệnh nhân khi đến khám chuyên khoa tiết niệu. Sỏi niệu Đau lưng là triệu chứng cổ điển của sỏi niệu, là nguyên nhân thường gặp nhất của đau lưng không có sốt. Từ đau quặn thận bị đặt nhầm tên vì thường là đau liên tục. Đau lưng thường lan xuống vùng háng, tiểu máu vi thể hay đại thể, kèm buồn nôn hay nôn ói. Đây là triệu chứng liên quan sỏi niệu do bể thận niệu quản bị nghẹt cấp tính. Đau quặn thận thường hiếm khi xảy ra mà không có sốt. Đau thường khởi đầu vùng hông lưng, lan ra trước bụng, háng, tinh hoàn ở nam hay môi lớn ở nữ. Nếu sỏi kẹt ở vị trí khúc nối bàng quang niệu quản, bệnh nhân có thể có triệu chứng tiểu kích thích, tiểu thường xuyên và tiểu gắt. buồn nôn và nôn ói xảy ra ít nhất trong 50% các trường hợp. Phình động mạch chủ bụng Bệnh nhân có phình động mạch chủ bụng (PĐMCB) thường có triệu chứng của đau lưng giống như cơn đau quặn thận. Điều này thường gặp trong 10% bệnh nhân có phình động mạch chủ bụng ban đầu nghĩ là cơn đau quặn thận. Phình động mạch chủ bụng thường gây căng dãn thần kinh của đám rối dương hoặc những nhánh của động mạch khác cung cấp máu cho thần kinh của thận. PĐMCB, vì lý do tiếp cận với niệu quản nên cũng tiểu máu hay kích thích niệu quản hay chấn thương niệu quản, thường gặp bên trái. PĐMCB có thể chẩn đoán bằng CT scan. Đây là một trong những nguyên nhân cần chụp CT ở bệnh nhân nghi ngờ đau quặn thận ở bệnh nhân trên 50 tuổi, tuổi có nguy cơ cao PĐMCB. Đau cơ Đau do căng cơ hoặc do chấn thương vùng lưng hoặc vùng sườn có thể gây đau đầy trong vùng ngực lưng. Thường đau cơ thắt lưng. Sự khó chịu có thể gia tăng khi bệnh nhân nâng vật nặng hay cong lưng khi làm việc. Vùng ảnh hưởng có thể đau khi sờ vào. Tiêm vào vùng đau thuốc tác dụng gây tê có thể làm giảm triệu chứng. […]

Đọc chi tiết toàn bài

Đau lưng hông trái là bị bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị

Đau lưng hông trái là bị bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị

Bạn đang bị đau phần hông trái, và bạn lo lắng không biết bị bệnh gì, có nguy hiểm không. Theo các bác sĩ cơ-xương-khớp thống kê, khoảng 60-70% nguyên nhân đau hông trái là mỏi cơ, căng tức cơ, khoảng 20% là do các bệnh liên quan đến thận, trong đó có sỏi thận. Để tham khảo kỹ hơn về chứng bệnh này, mời các bạn cùng tham khảo bài viết này. Nguyên nhân thường gặp gây đau lưng hông trái Đau mỏi hông trái thường xuất hiện ở những người làm việc nặng nhọc, quá tải, cần đến sự hoạt động của khối thắt lưng nhiều như gập cúi, mang vác nặng. Khi đó có sự xuất hiện chuyển hóa yếm khí khi cơ làm việc nhiều, sinh ra lượng acid lactic (thủ phạm gây đau mỏi cơ) lắng đọng lại và gây nhức mỏi. Tình trạng này sẽ giảm khi nghỉ ngơi. Nguyên nhân đau mỏi hông trái (phía mạn sườn trái) có thể là do sỏi thận. Khi đó, người bệnh sẽ cảm thấy đau ở vùng mạn sườn trái, bụng bên trái, sau lưng và hông. Sỏi thận gây đau thắt lưng nhiều thường có kích thướng lớn, sần sùi, có nhiều chân, nhiều gai. Khi bị sỏi thận, người bệnh càng vận động càng đau, cơn đau giảm khi nằm nghỉ. Bên cạnh triệu chứng đau mỏi hông trái có thể kèm theo triệu chứng tiểu tiện buốt, đau, có máu. Đau ở vùng hông trái còn có nguyên nhân là do hội chứng thắt lưng hông. Cơn đau bắt đầu từ cột sống, lan xuống qua mông, mặt sau đùi gây cho người bệnh cảm giác khó chịu. Đau mỏi tăng nặng hơn khi ngồi xổm, ấn vào giữa mông. Hội chứng thắt lưng hông có liên quan đến dây thần kinh hông to nằm phía sau hông. Bên cạnh đó, tình trạng đau bên hông trái còn liên quan đến bệnh viêm khớp háng. Khớp háng của người bệnh bị viêm và gây đau mỏi. Cơn đau tăng khi vận động, dạng chân, bước chân lên hay xoay chân cũng có cảm giác đau. Cơn đau mỏi giảm dần khi đứng im hoặc nằm nghỉ. Cơn đau thường xuất hiện vào buổi sáng hoặc chiều tối khi ấn vào vùng hông, mặt ngoài bên trái. Tùy vào nguyên nhân gây đau mỏi hông trái có các phương pháp điều trị khác nhau. Vì vậy khi cảm thấy đau mỏi, người bệnh nên đến chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám và điều trị kịp thời. Nếu nguyên nhân là bệnh sỏi thận, người bệnh sẽ được chụp X-quang, siêu âm thận, niệu quản, bàng quan để kiểm tra. Nếu là hội chứng thắt lưng hông, bác sĩ sẽ khám lâm sàng và chụp X-quang cột sống để chẩn đoán… Đau hông, coi chừng ung thư thận Đau phía bên hông lưng là triệu chứng điển hình nhất của căn bệnh ung […]

Đọc chi tiết toàn bài
Page 1 of 712345...Last »