Kiến thức phòng bệnh, chữa bệnh, các bài thuốc dân gian.
Thông tin sức khỏe

Archive for October 2015

Mắc bệnh thủy đậu khi mang thai liệu có nguy hiểm không? Cách phòng ngừa và điều trị

Mắc bệnh thủy đậu khi mang thai liệu có nguy hiểm không? Cách phòng ngừa và điều trị

Đối với những người có sức đề kháng cao thì khi mắc bệnh thủy đậu sẽ khỏe lại nhanh chóng và không để lại hậu quả gì nghiêm trọng. Thế nhưng, nếu phụ nữ khi mang thai bị thủy đậu có sẽ để lại nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm khác như viêm phổi, tổn thương hệ thần kinh, thậm chí gây tử vong. Thủy đậu (hay còn gọi là trái rạ) là bệnh do virut Varicella zoster gây ra, thường lây qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp với nguồn bệnh. Biểu hiện của thủy đậu bắt đầu từ cơn sốt và đau nhức toàn thân, sau đó nổi đốm nhỏ, mọng nước, gây ngứa ngáy khắp cơ thể. Đối với phụ nữ mang thai, thủy đậu không chỉ để lại những vết sẹo xấu xí khắp trên khắp cơ thể mà còn cực kỳ nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Nghiên cứu y khoa đã cho thấy phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu hoặc giai đoạn đầu của ba tháng giữa mà bị mắc bệnh thủy đậu, có thể ảnh hưởng lên thai nhi với tỷ lệ từ 0,4 -2% số trẻ sinh ra. Trong đó, với phụ nữ mang thai trước 13 tuần mắc bệnh thủy đậu thì con có nguy cơ mắc hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 0,4%. Phụ nữ mang thai từ 13 đến 20 tuần thì nguy cơ con sinh ra có hội chứng thủy đậu bẩm sinh là gần 2%. Hội chứng thủy đậu bẩm sinh biểu hiện thường gặp nhất là sẹo ở da, ngoài ra còn có thể gặp các biểu hiện dị tật bẩm sinh khác. Ảnh hưởng của thủy đậu đến mẹ và thai nhi Mức độ ảnh hưởng của bệnh tùy thuộc vào tuổi thai: – Trong 3 tháng đầu, đặc biệt tuần lễ thứ 8 đến 12 của thai kỳ, bệnh có thể khiến mẹ sẩy thai, nguy cơ thai nhi bị Hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 0.4%. Dấu hiệu thường gặp nhất của hội chứng thủy đậu bẩm sinh là sẹo ở da, tật đầu nhỏ, bại não, đục thủy tinh thể, biến dạng chi, teo cơ, co giật, chi ngắn, chậm phát triển tâm thần… – Trong 3 tháng giữa, đặc biệt tuần 13 – 20 của thai kỳ,  nguy cơ thai nhi bị hội chứng thủy đậu bẩm sinh là 2%. Sau tuần lễ thứ 20 thai kỳ, hầu như không ảnh hưởng trên  thai. – Nếu mẹ bị bệnh thủy đậu trong vòng 5 ngày trước và 2 ngày sau sinh: trẻ sơ sinh dễ bị mắc bệnh thủy đậu lan tỏa (mụn nước nổi rất nhiều),dễ bị biến chứng viêm phổi, viêm não. Tỉ lệ tử vong khá cao 25-30% số trường hợp bị nhiễm. Đối với những phụ nữ đã từng bị thủy đậu trước đó hoặc đã tiêm chủng ngừa bệnh thì có khả năng miễn dịch với bệnh này […]

Đọc chi tiết toàn bài

Mang thai bị viêm gan B có lây bệnh sang con không? Cách phòng bệnh như thế nào?

Mang thai bị viêm gan B có lây bệnh sang con không? Cách phòng bệnh như thế nào?

Trên thế giới, số người mắc bệnh Viêm gan B ngày càng gia tăng không ngừng. Theo ước tính có khoảng hơn 1 triệu người tử vong  hằng năm do biến chứng của viêm gan virus B mãn tính, xơ gan, ung thư gan…  Và đặc biệt đối với phụ nữ mang thai thì đây là một vấn đề đáng để quan tâm và tìm hiểu. Do tính nguy hiểm của bệnh nên việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời chính là cách hạn chế sự phát triển của Viêm gan B để bảo vệ chính bản thân, cộng đồng và xã hội. ThS.BS chuyên khoa 1 Nguyễn Thế Hùng cho biết viêm gan B có thể lây truyền từ mẹ sang con. Nếu không có biện pháp bảo vệ tốt và kịp thời cho trẻ ngay sau sinh, 90-95% trẻ được sinh ra từ mẹ nhiễm siêu vi viêm gan B sẽ bị lây bệnh này. Phải làm gì khi bị Viêm gan B khi mang thai? Và cần làm gì để giảm tối thiểu nguy cơ lây nhiễm cho thai nhi? Điều đầu tiên cần làm đó là chúng ta cần phải tìm hiểu rõ nguyên nhân, để rồi từ đó mới tìm được phương pháp phù hợp nhất cho bản thân đối với căn bệnh nguy hiểm này. Viêm gan B là một bệnh về gan do virus viêm gan gây ra. Virus viêm gan B có khả năng lây nhiễm cao gấp 50-100 lần so với vi-rút HIV. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm gan B có thể dẫn đến sơ gan và ung thư gan. Theo ước tính khoảng 20% dân số Việt Nam bị nhiễm virus viêm gan B. Trong số đó, có từ 4 – 5 triệu người bị xơ gan hoặc ung thư gan, và từ 25 – 45% người mắc bệnh viêm gan B mãn tính có nguy cơ tử vong sớm. Chính vì vậy, bất cứ ai khi kiểm tra thấy mình bị nhiễm HBV luôn luôn lo lắng, vô tình lại là nguyên nhân làm cho bệnh nặng lên. Thực tế, không phải ai nhiễm HBV cũng dẫn tới viêm gan mãn tính, xơ gan và ung thư gan nếu được hướng dẫn phòng bệnh và điều trị đúng. Và có thể dùng các loại thuốc như lamivudin, adeforvir, entecavir, interferon, peg-Interferon… để điều trị tạm thời bệnh viêm gan Virus B. Vậy phải làm gì nếu thai phụ có kết quả xét nghiệm dương tính với Virus Viêm gan B? Nếu kết quả xét nghiệm virus viêm gan B là dương tính, điều đầu tiên bác sỹ sẽ yêu cầu làm xét nghiệm máu chi tiết hơn để có thêm thông tin về tình trạng sức khỏe và chức năng gan. Thai phụ có thể được tiêm một mũi globulin miễn dịch viêm gan B (HBIG), loại kháng thể này sẽ giúp các mẹ tránh những triệu chứng nặng của bệnh. Virus này ảnh hưởng đến gan nên cũng cần […]

Đọc chi tiết toàn bài

Rối loạn thần kinh thực vật là gì, có nguy hiểm không và cách điều trị

Rối loạn thần kinh thực vật là gì, có nguy hiểm không và cách điều trị

Bạn đang nghe nhiều người xung quanh mắc chứng rối loạn thực vật và bạn vẫn chưa hiểu lắm về căn bệnh này? Bạn muốn biết liệu rằng nó có nguy hiểm và có cách nào điều trị dứt điểm? Bài viết này Hoidapbacsi sẽ cung cấp thông tin về chứng bệnh rối loạn thần kinh thực vật và chia sẻ kinh nghiệm chữa rối loạn thần kinh thực vật. Rối loạn thần kinh thực vật theo lý giải của Tây y Rối loạn thần kinh thực vật theo sự nghiên cứu của Tây y là sự mất cân bằng của 2 hệ thống thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Hai hệ thống này về cơ bản gần như trái ngược nhau nhưng đôi khi có tác dụng hiệp đồng ở phạm vi hẹp. Tác động của hệ thần kinh giao cảm rất đa dạng trên hệ tim mạch (làm co mạch, tăng huyết áp mạch nhanh kích thích tiết mồ hôi); trên hệ hô hấp (làm nhịp thở nhanh, nông). Vì vậy khi cường chức năng giao cảm sẽ gây hồi hộp, trống ngực mạnh, tăng huyết áp, vã mồ hôi, giảm co bóp và tiết dịch đối với một số cơ quan tiêu hóa như dạ dày, túi mật, ruột, dịch vị dạ dày…; co thắt cơ trơn phế quản… Tác dụng của hệ phó giao cảm thì ngược lại, khi cường chức năng phó giao cảm sẽ làm chậm nhịp tim, tăng co thắt và tăng tiết dịch vị… Cụ thể trong một số trường hợp: giao cảm làm giãn đồng tử thì phó giao cảm làm co, giao cảm làm giãn mạch vành (beta 2) và co (alpha) thì phó giao cảm làm giãn, giao cảm làm tăng nhịp tim thì phó giao cảm làm giảm nhịp tim, giao cảm làm giảm nhu động và trương lực lòng ruột thì phó giao cảm làm tăng nhu động và trương lực. Rối loạn thần kinh thực vật trong đông y Về phía Đông y giải thích Chứng rối loạn thần kinh thực vật còn gọi là rối loạn chức năng là do hoạt động thần kinh cao cấp quá mức căng thẳng, kích thích ngoài ý muốn, hoặc sau khi bị bệnh nặng, bệnh lâu dài, thể chất hư nhược, đến nỗi công năng tạng phụ, âm dương, khí huyết đều mất điều hòa mà dẫn đến rối loạn công năng. Bệnh nhân khi bị hội chứng này thường xuất hiện những triệu chứng cơ năng rất mơ hồ như: thường xuyên chóng mặt, mệt mỏi, tim hồi hộp, lo sợ có thể có khó ngủ nữa. Việc chẩn đoán hội chứng này vừa dễ mà cũng vừa khó vì bệnh nhân không hề có một tổn thương thực thể nào. Tuy nhiên, đây là một chứng bệnh lành tính không gây nguy hiểm cho sức khỏe. vì vậy, không nên quá lo lắng. Càng căng thẳng, lo nghĩ nhiều về bệnh, cường giao cảm […]

Đọc chi tiết toàn bài

Gan nhiễm mỡ cấp độ 1, 2, 3: biểu hiện, mức độ nguy hiểm và cách điều trị

Gan nhiễm mỡ cấp độ 1, 2, 3: biểu hiện, mức độ nguy hiểm và cách điều trị

Gan nhiễm mỡ là căn bệnh phổ biến hiện nay và là hậu quả do nhiều nguyên nhân dẫn gây ra, kể cả do uống nhiều rượu, các bệnh về chuyển hoá, do sử dụng thuốc và các rối loạn về dinh dưỡng. Căn bệnh gan nhiễm mỡ được chia làm 3 cấp độ theo quá trình diễn biến của bệnh. Có rất nhiều cơ chế gây nên gan nhiễm mỡ, trong đó cơ chế thường gặp là do sự oxy hoá acid béo ở gan bị giảm, thường do sự rối loạn chức năng của ty lạp thể. Gan nhiễm mỡ là một nguyên nhân hiếm gặp của tình trạng suy gan bạo phát. Hầu hết các trường hợp gan nhiễm mỡ không có triệu chứng. Chúng thường được phát hiện qua triệu chứng gan to thấy được khi kiểm tra sức khoẻ định kỳ, hoặc qua những bất thường nhẹ ở các chỉ số aminotransferase máu hoặc alkaline phophatase được thể hiện trong các xét nghiệm thường qui. 3 cấp độ gan nhiễm mỡ, biểu hiện và cách điều trị cụ thể như sau: 1.Gan nhiễm mỡ cấp độ 1 Hiện nay, số lượng bệnh nhân gan nhiễm mỡ nói chung và gan nhiễm mỡ độ 1 nói riêng được xác định là đang gia tăng đáng kể. Gan nhiễm mỡ độ 1 là giai đoạn đầu trong quá trình phát triển của bệnh gan nhiễm mỡ. Trên cơ sở y học, có thể xác định bệnh gan nhiễm mỡ thuộc loại lành tính, không ảnh hưởng đến tính mạng khi phát hiện kịp thời bệnh trạng để giải quyết. – Biểu hiện của gan nhiễm mỡ cấp độ 1: Gan nhiễm mỡ cấp độ 1 phát triển âm thầm và không có triệu chứng rõ ràng khiến cơ thể bệnh nhân dễ bị thích ứng với các triệu chứng đó nên rất khó phát hiện. Theo thời gian, gan nhiễn mỡ dần trở nặng và dẫn đến xơ- ung thư gan. Trên thực tế, gan nhiễm mỡ được xem là một căn bệnh không nguy hiểm và không quá đáng lo nếu như người bệnh mắc căn bệnh này đơn thuần, nghĩa là các tế bào gan không bị xơ hoá và hoại tử do mỡ. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh gan nhiễm mỡ được phát hiện kịp thời, nghĩa là còn trong giai đoạn 1 (thường được gọi là gan nhiễm mỡ độ 1) nhờ vào việc khám định kỳ như: xét nghiệm, siêu âm… – Cách phòng tránh gan nhiễm mỡ độ 1 Hiện tại chưa có thuốc đặc trị nào có thể chữa dứt bệnh gan nhiễm mỡ. Do đó, bạn cần sử dụng các loại vitamin nhóm B và những sản phẩm thảo dược hỗ trợ điều trị, giúp bảo vệ lá gan. Một gợi ý là bạn nên sử dụng những loại thảo dược thiên nhiên, gia truyền để điều trị bởi không gây tác dụng phụ. Gan nhiễm mỡ cấp độ […]

Đọc chi tiết toàn bài

Viêm gan siêu vi C là gì, đường lây, mức độ nguy hiểm và cách điều trị

Viêm gan siêu vi C là gì, đường lây, mức độ nguy hiểm và cách điều trị

Viêm gan hiện nay là một căn bệnh rất thường gặp và là “kẻ thù nguy hiểm” khiến con người sợ hãi. Có rất nhiều loại viêm gan như A, B, C, D trong đó viêm gan C là một bệnh đáng sợ và có thể dẫn tới nhiều căn bệnh khác như xơ gan, ung thư gan… Viêm gan siêu vi C là gì? Theo Tiến sĩ-Bác sĩ Lê Mạnh Hùng-Phó giám đốc bệnh viện nhiệt đới TP.HCM thì bệnh viêm gan siêu vi C là bệnh nhiễm trùng do siêu vi viêm gan C xâm nhập vào cơ thể đi đến gan và gây bệnh. Đây không phải là bệnh di truyền mà vốn là do rối loạn cấu trúc di truyền (gen, nhiễm sắc thể) có thể truyền bệnh cho gia đình dòng họ, chỉ khi nào bị lây nhiễm siêu vi C thì mới có thể bị bệnh viêm gan siêu vi C. Khác với bệnh viêm gan B, khi bị nhiễm siêu vi viêm gan C bệnh sẽ diễn biến thành mãn tính và rất hiếm khi gây ra thể viêm gan tối cấp. Vi rút viêm gan C là vi rút được gọi là “sừng sỏ” trong tất cả các loại vị rút gây nên viêm gan. Tỷ lệ những ca tiến triển thành bệnh là rất lớn và tỷ lệ biến chứng là rất cao. – Các kiểu virus viêm gan C: Virus viêm gan C có 6 kiểu chính, gọi là kiểu gen. Kiểu gen không ảnh hưởng đến độ nặng của bệnh nhưng sẽ ảnh hưởng đến việc bạn sẽ được điều trị như thế nào. Kiểu gen của virus được xác định bằng xét nghiệm máu trước khi bắt đầu điều trị. Việc xác định kiểu gen là vấn đề quan trọng vì có một số kiểu gen dễ điều trị hơn một số kiểu gen khác. Điều này có nghĩa là việc điều trị sẽ khác nhau tùy theo kiểu gen. Các loại kiểu gen được mô tả như sau: Kiểu gen 1 được tìm thấy chủ yếu ở châu Âu và Bắc Mỹ (khoảng 70% người bị viêm gan C ở những vùng này bị nhiễm kiểu gen 1). Loại này khó điều trị hơn và cần 48 tuần để diệt sạch virus. Kiểu gen 2 và 3 dễ điều trị hơn, và nhiều bệnh nhân mắc thể viêm gan này có thể làm sạch virus chỉ sau 24 tuần điều trị (khoảng 30% người bị viêm gan C ở châu Âu và Bắc Mỹ bị nhiễm kiểu gen 2 và 3). Kiểu gen 2 và 3 cũng thường gặp ở Úc và vùng Viễn Đông. Kiểu gen 4 thường gặp ở Trung Đông và châu Phi và được điều trị trong 48 tuần, như kiểu gen 1 (khoảng 90% người bị viêm gan C ở Trung Đông và châu Phi bị nhiễm kiểu gen 4). Kiểu gen 5 & 6 hiếm hơn, và được điều trị trong […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bệnh gan nhiễm mỡ: Nguyên nhân gây bệnh, nên ăn gì, kiêng ăn gì?

Bệnh gan nhiễm mỡ: Nguyên nhân gây bệnh, nên ăn gì, kiêng ăn gì?

Khi gan bị nhiễm mỡ, gan sẽ bị tổn thương, chức năng gan hoạt động sẽ không bình thường nên sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh. Gan chức năng lọc độc tố và chuyển hóa chất đường và các axit béo thành năng lượng, chất dinh dưỡng đi nuôi các cơ quan khác trong cơ thể. Gan được so sánh như người lính dũng cảm canh gác những tiền đồn, giao tranh và phân giải tất cả các hóa tố đến từ hệ thống tiêu hóa cũng như những cặn bã từ những hệ thống khác “lang thang” trong máu. Vai trò quan trọng không thể thiếu như thế nhưng hiện nay, do chế độ ăn uống không thích hợp khiến gan luôn “bệnh”, số người mắc phải căn bệnh gan nhiễm mỡ đang tăng lên ở Việt Nam. Việc chuyển hóa lượng mỡ trong cơ thể trở nên khó khăn khi mắc phải căn bệnh gan nhiễm mỡ. Việc cần làm là phải biết giới hạn lượng mỡ được chuyển hóa qua gan nhằm giảm thiểu mỡ đọng ở gan phải nhờ vào chế độ ăn thật khoa học và thích hợp. Gan nhiễm mỡ là căn bệnh như thế nào? Hiểu theo cách đơn giản nhất thì gan nhiễm mỡ là loại bệnh lý mà trong tế bào gan có những giọt mỡ và bong bóng mỡ khác nhau. Bệnh gan nhiễm mỡ được chia làm 3 loại Loại nhẹ (hàm lượng mỡ chiếm 5-10%) Loại vừa (hàm lượng mỡ chiếm 10-25%) Loại nặng (hàm lượng mỡ trên 30%) Thông thường, bệnh gan nhiễm mỡ có thể chữa trị được nếu chuẩn đoàn và đều trị kịp thời, gan có thể phục hồi lại bình thường. Bên cạnh những phương thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ thì chế độ ăn uống của người bệnh cùng cần được quan tâm, những loại thực phẩm đưa vào cơ thể cũng  có có thể khiến bệnh nặng thêm và cũng có những thực phẩm dùng để hỗ trợ điểu trị bệnh. Những nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ có thể là một hậu quả của rất nhiều bệnh, kể cả do uống nhiều rượu, các bệnh về chuyển hoá, do sử dụng thuốc và các rối loạn về dinh dưỡng. Có rất nhiều cơ chế gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ. Một trong những cơ chế thường gặp là do sự oxy hoá acid béo ở gan bị giảm, thường do sự rối loạn chức năng của ty lạp thể. Hầu hết các trường hợp gan nhiễm mỡ không có triệu chứng. Chúng thường được phát hiện qua triệu chứng gan to thấy được khi kiểm tra sức khoẻ định kỳ, hoặc qua những bất thường nhẹ ở các chỉ số aminotransferase máu hoặc alkaline phophatase được thể hiện trong các xét nghiệm thường qui. Chung quy lại nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiềm mỡ phân theo mãn […]

Đọc chi tiết toàn bài

Bệnh gan nhiễm mỡ và các phương pháp điều trị bằng thuốc nam, đông y

Bệnh gan nhiễm mỡ và các phương pháp điều trị bằng thuốc nam, đông y

Thông thường, lượng mỡ trong gan là rất thấp, chỉ chiếm khoảng 2-4% trọng lượng của gan, bao gồm các phospholipid, cholesteron, trigyceride, axít béo. Nhưng khi gan bị nhiễm mỡ sẽ hạn chế chức năng vốn có của nó và dẫn đến nhiều căn bệnh nguy hiểm. Gan nhiễm mỡ hiện nay đang là căn bệnh phổ biến ở Việt Nam chúng ta. Đây là một loại bệnh lý mà trong tế bào gan có chứa nhiều các giọt mỡ và bong bóng mỡ. Việc tăng lượng mỡ bên trong gan có khả năng dẫn đến viêm gan do mỡ và xơ gan. Những nguyên nhân gây bệnh khác nhau thì lượng mỡ tích tụ bên trong gan cũng khác nhau. * Những biểu hiện của bệnh gan nhiễm mỡ Như chúng ta vẫn biết thì bệnh gan nhiễm mỡ thường không gây ra triệu chứng gì rõ ràng, khi bệnh trở nên nghiêm trọng thì chúng ta mới thấy một số biểu hiện như sau: – Người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi, hoạt động trở nên yếu ớt,  cơ thể khó chịu và hay buồn nôn. – Khi đi khám có thể thấy lá gan bị sưng to hơn bình thường. – Trong một số trường hợp, người bệnh có thể bị vàng da. Thực ra nếu gan chỉ bị nhiễm mỡ thôi thì căn bệnh này không gây ra nhiều nguy hiểm lắm, tuy nhiên khi hệ thống miễn nhiễm của người bệnh phát hiện ra sự bất thường và tự động loại bỏ các tế bào gan hư hỏng này khiến cho bạch cầu trong máu xuất hiện khắp lá gan gây ra viêm gan. Gan bị viêm lâu ngày sẽ dẫn đến bệnh xơ gan rồi tới chai gan. *Nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gan bị nhiễm mỡ, hãy cùng hoidapbacsi điểm qua những nguyên nhân sau: – Gan nhiễm mỡ do dinh dưỡng: bao gồm thành phần thức ăn không hợp lí, có nhiều chất béo, hấp thu quá nhiều đường, thói quen ăn uống không tốt (uống nhiều bia rượu), chế độ sinh hoạt không điều độ (ngồi nhiều, ít vận động, tinh thần suy nhược căng thẳng), di truyền nếu trong gia đình có nhiều người bị béo phì. – Gan nhiễm mỡ do chất hóa học như uống quá nhiều bia rượu, nhiễm độc phospho, Arsenic, chì… – Gan nhiễm mỡ do nội tiết, do bệnh tiểu đường… – Gan nhiễm mỡ do miễn dịch. – Gan nhiễm mỡ do dùng một số loại thuốc có thể dẫn đến bệnh như các loại corticide, Tetracyclin, các thuốc kháng ung thư, thuốc hocmon sinh dục nữ… – Do vi khuẩn, virus trong quá trình bị viêm gan siêu vi B, C thường có biến chứng gan nhiễm mỡ đặc biệt là viêm gan siêu vi C (nhiều khi còn gọi là hậu viêm gan siêu vi là gan nhiễm mỡ). * Phòng ngừa […]

Đọc chi tiết toàn bài

Mang thai bị khó thở có nguy hiểm không? Cách khắc phục như thế nào?

Mang thai bị khó thở có nguy hiểm không? Cách khắc phục như thế nào?

Khi mang thai, bạn phải chuẩn bị tinh thần đối mặt với nhiều triệu chứng như buồn nôn, khó chịu, chóng mặt, đau lưng, nhức đầu… Có triệu chứng bình thường không làm bạn lo lắng nhưng cũng không ít những triệu chứng khiến bầu “đứng ngồi không yên”. Khó thở thì sao nhỉ? Bà bầu bị khó thở có ảnh hưởng đến thai nhi? Làm cách nào để khắc phục? Khi người mẹ bước vào giai đọan thai kỳ, cơ thể sẽ có những thay đổi đáng kể nên hiện tượng khó thở chính là hiện tượng khá phổ biến mà bất cứ thai phụ nào cũng phải trải qua. Có nhiều nguyên nhân gây nên triệu chứng: do mặc quần áo quá chật, không thoải mái hay đơn giản là do sự thay đổi đột ngột trong cơ thể thai phụ hoặc cố chống lại cơn buồn ngủ đang kéo đến cũng có thể khiến thai phụ có cảm giác khó thở.. Thế nên các mẹ đừng quá lo lắng mà hãy tìm ra nguyên nhân chính để có biện pháp khắc phục phù hợp đảm bảo cho một thai kỳ khỏe mạnh và dễ chịu hơn. Vậy nguyên nhân là gì? Theo nghiên cứu của các chuyên gia sức khỏe thai phụ thì khi mang bầu có đến hơn 50% các bà mẹ mắc phải hiện tượng khó thở. Đây không phải là vấn đề nguy hiểm tuy nhiên nếu không có sự can thiệp kịp thời sẽ là cơ hội dẫn đến những biến chứng. Các nhà khoa học đã tìm ra đươc những nguyên nhân khiến các mẹ bầu mắc phải hiện tượng này. Theo đó tác động của sự gia tăng hormone đóng vai trò chủ đạo khiến mẹ bầu dễ mắc phải hiện tượng này. Trong giai đoạn đầu của thai kỳ, cơ thể người phụ nữ bắt đầu có sự gia tăng mạnh của một loại hormone tự nhiên đó là progesterone. Sự gia tăng này hoàn toàn bình thường, không gây nguy hại cho sức khỏe bà mẹ và thai nhi nhưng có thể đây là nguyên nhân gây nên sự khó thở của thai phụ. Các mẹ sẽ cảm thấy như đang cố gắng để có thể thở sâu và thoải mái nhưng không được. Sự phát triển của tử cung Trong suốt thai kỳ, tử cung người phụ nữ sẽ lớn dần lên trong thời gian mang mai để thích nghi với sự phát triển của thai nhi. Khi tử cung càng lớn, nó có thể ép ngược lại phía dưới cơ hoành của người mẹ. Cơ hoành là một cơ quan trong cơ thể, hoạt động kết hợp với phổi, giúp đưa không khí vào phổi. Khi bị tử cung chèn ép như vậy, khả năng mở rộng của cơ hoành sẽ bị hạn chế, gây nên khó thở. Có những trường hợp thai nhi khỏe, đạp mạnh, khiến cho tử cung ép chặt lấy cơ hoành làm […]

Đọc chi tiết toàn bài

Cách làm giảm gan nhiễm mỡ đơn giản từ táo mèo và lá sen

Cách làm giảm gan nhiễm mỡ đơn giản từ táo mèo và lá sen

Hiện nay, căn bệnh gan nhiễm mỡ là căn bệnh phổ biến ở nước ta. Có rất nhiều phương pháp đã được đưa ra để phòng ngừa căn bệnh này, trong đó thường được nhắc đến đó là táo mèo và lá sen. Đây là hai phương thuốc đơn giản dễ tìm và còn rất tốt cho sức khỏe. * Táo mèo và tác dụng giảm gan nhiễm mỡ Nhiều người thắc mắc về công dụng của táo mèo và cách thức dùng táo mèo để giảm gan nhiễm mỡ. Thông thường chúng ta thấy mọi người hay dùng táo mèo để ngâm rượu, ngâm đường, làm dấm táo mèo,… đây là một loại trái rất tốt cho cơ thể. Quả táo mèo khi phơi, sấy khô gọi là sơn tra, một vị thuốc của Đông y có vị chua ngọt, thuộc nhóm tiêu thực hóa tích, giúp dịch vị tăng bài tiết axit mật và pepsin dịch vị, chủ yếu điều trị các chứng rối loạn tiêu hóa do ăn nhiều thịt, dầu mỡ, trẻ em ăn sữa không tiêu, giúp ăn ngon miệng. Dịch chiết táo mèo có tác dụng ức chế trực khuẩn E.colilỵ, bạch hầu, thương hàn, tụ cầu vàng khá mạnh. Táo mèo có rất nhiều công dụng, theo nghiên cứu hiện đại cho thấy, táo mèo có tác dụng kháng khuẩn, cường tim, làm giãn mạch vành, chống rối loạn nhịp tim, hạ áp, bảo vệ tế bào gan, tăng cường công năng miễn dịch, trấn tĩnh an thần, ức chế ngưng tập tiểu cầu, điều chỉnh rối loạn lipit máu, xơ vữa động mạch, huyết áp cao, phòng ngừa đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, béo phì, viêm cầu thận cấp và mạn tính, hậu sản, ứ trệ, giảm kích thích ruột, tiêu chảy, lỵ… Không dừng lại ở đó, táo mèo còn có tác dụng chữa gan nhiễm mỡ rất tốt. Để chữa bệnh gan nhiễm mỡ từ táo mèo: Mỗi ngày ăn 5-7 quả táo mèo, hoặc dùng 10-15 quả sắc nước uống. Tuy nhiên, đối với các loại đồ uống lên men như rượu táo mèo, dấm táo mèo…phải rất thận trọng trong khi chế biến bởi cả quá trình lên men và xử lý đều là môi trường thuận lợi cho các chủng nấm mốc phát triển, vi khuẩn có hại sinh sôi nảy nở. * Lá sen – công dụng tuyệt vời Đã từ lâu, sen đã quen thuộc với con người không chỉ bằng vẻ đẹp thanh khiết mà điều đáng quan tâm hơn là giá trị y dược. Tất cả các bộ phận lá, hoa, ngó, gương, hạt, tâm, nhị và củ cuả cây sen đều có giá trị sử dụng. Nhiều người nghĩ lá sen chỉ dùng gói xôi, gói cốm, nhưng chưa biết rằng lá sen có nhiều công dụng chữa bệnh rất hay. Mọi thành phần từ sen đều có tác dụng, như: hạt sen (liên nhục) dùng nấu chè, tâm sen […]

Đọc chi tiết toàn bài

Viêm gan siêu vi A là gì, lây qua đường nào, có nguy hiểm không?

Viêm gan siêu vi A là gì, lây qua đường nào, có nguy hiểm không?

Nếu bệnh viêm gan siêu B và C lây truyền qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn và mẹ truyền sang con, thì bệnh viêm gan siêu vi A lây truyền qua con đường ăn uống, nguồn nước, tiếp xúc với các đồ vật có nhiễm phân của người bệnh dù là với lượng rất nhỏ từ người này sang người. Viêm gan siêu vi được hiểu là gan bị viêm hoặc sưng. Bệnh có thể do hóa chất hay thuốc men hoặc các loại bệnh nhiễm siêu vi khác gây ra. Vậy bệnh viêm gan siêu vi loại A là gì? Viêm gan A là một dạng nhiễm trùng cấp tính của gan do vi rút viêm gan A (HAV), vốn lây truyền phổ biến qua thực phẩm và nguồn nước bị ô nhiễm. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ước tính có 1,5 triệu trường hợp mắc mới mỗi năm trên toàn thế giới. Viêm gan siêu vi A là căn bệnh rất nguy hiểm, là một trong một số loại virus viêm gan gây viêm gan có ảnh hưởng đến khả năng hoạt động. Bệnh có thể diễn tiến từ nhẹ đến nặng, từ vài tuần đến vài tháng. Khi xâm nhập vào cơ thể người khoảng 2- 4 tuần, siêu vi A có thể gây bệnh viêm gan siêu vi A. Đây là một bệnh nhiễm trùng cấp, kéo dài không quá 6 tháng, thường diễn tiến lành tính, tự giới hạn rồi khỏi bệnh. Siêu vi A có khả năng sống trên những vật dụng khô ráo ở nhiệt độ phòng, nhiều năm ở nhiệt độ – 20 độ C, bị hủy ở nhiệt độ sôi trong 5 phút trong một thời gian khá dài. Siêu vi A có thể sống  nhiều ngày đến nhiều tuần trong sò, ốc, nước thải, đất cát, nước biển… mà vẫn giữ nguyên tính lây nhiễm. Mức độ nguy hiểm của viêm gan A như thế nào? Theo thống kê, có khoảng 20% số người bệnh viêm gan A nhập viện điều trị ước tính cứ 5 người bệnh thì có 1 người nhập viện điều trị. Số tử vong do bệnh viêm gan siêu vi A chiếm từ 3 đến 5 người trên 1000 ca bệnh. Người bệnh viêm gan A có thể truyền bệnh dễ dàng cho những người trong gia đình qua quá trình sinh hoạt chung. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp nhiễm HAV, gan thường khỏi hoàn toàn mà không gây vấn đề nghiêm trọng nào. Trong những trường hợp nhẹ, người bệnh không cần điều trị và hầu hết các người bệnh đều bình phục bình thường mà không bị tổn thương gan mãn tính.  Viêm gan A không như viêm gan B và C ở chỗ bệnh không tiến triển thành bệnh gan mạn hay xơ gan. Đặc biệt, hiện đã có vắc xin cho những người có nguy cơ nhất. Ngoài ra, sau khi nhiễm bệnh, hệ thống miễn […]

Đọc chi tiết toàn bài
Page 1 of 41234